Hydrocarbon mạch hở X có phần trăm khối lượng carbon bằng 88,89%

Hydrocarbon mạch hở X có phần trăm khối lượng carbon bằng 88,89%. Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của X bằng 54. Khi cho X phản ứng với nước có xúc tác thích hợp thu được một sản phẩm duy nhất. Phát biểu nào sau đây về X là đúng? A. X không có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa. B. Phân tử X có mạch carbon phân nhánh. C. X có đồng phân hình học. D. Bằng một phản ứng hóa học, từ X có thể tạo được polymer.

Xem thêm

Cho phản ứng sau: KNO3(s) → KNO2(s) + ½O2(g)

Cho phản ứng sau: KNO3(s) → KNO2(s) + ½O2(g) . Biểu thức đúng tính của phản ứng theo giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của các chất là A.  = KNO2(s) + ½O2(g) + KNO3(s) B.  = KNO3(s) – ½O2(g) – KNO3(s) C.  = KNO2(s) – ½O2(g) – KNO3(s) D.  = KNO2(s) + ½O2(g) – KNO3(s)

Xem thêm

Picric acid (2,4,6 – trinitrophenol) trước đây được sử dụng làm thuốc nổ

Picric acid (2,4,6 – trinitrophenol) trước đây được sử dụng làm thuốc nổ. Để tổng hợp picric acid, người ta cho 47 gam phenol phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc (dư)/H2SO4 đặc theo phản ứng hóa học sau: Khối lượng picric acid thu được bằng bao nhiêu gam? Biết hiệu suất phản ứng là 55%. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem thêm

Thuốc chữa ghẻ DEP (diethyl phtalate) được sản xuất từ nguồn nguyên liệu đầu là naphatalene và ethyl alcohol theo sơ đồ các quá trình chuyển hoá sau:

Thuốc chữa ghẻ DEP (diethyl phtalate) được sản xuất từ nguồn nguyên liệu đầu là naphatalene và ethyl alcohol theo sơ đồ các quá trình chuyển hoá sau: Một loại thuốc DEP trên thị trường có khối lượng dược phẩm là 10 gam, trong đó hàm lượng diethyl phtalate chiếm 95%. Tính số lọ thuốc loại này có thể sản xuất được từ 12 kg naphtalene và 7 kg ethyl alcohol. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem thêm

Gán số thứ tự thí nghiệm (ví dụ: 3124, 1234,…) theo hiện tượng quan sát được lần lượt như sau: xuất hiện kết tủa vàng, xuất hiện kết tủa trắng, xuất hiện dung dịch màu xanh tím, xuất hiện dung dịch màu xanh lam.

Thực hiện các thí nghiệm hóa học được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 như sau: (1) Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2. (2) Cho dung dịch aniline loãng vào ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch bromine. (3) Cho dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm chứa dung dịch iodine. (4) Cho vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch lòng trắng trứng. Gán số thứ tự thí nghiệm (ví dụ: 3124, 1234,…) theo hiện tượng quan sát được lần lượt như sau: xuất hiện kết tủa

Xem thêm

Trong quá trình sơ chế thủy sản, chlorine được thêm vào nước để tiêu diệt vi sinh vật

Trong quá trình sơ chế thủy sản, chlorine được thêm vào nước để tiêu diệt vi sinh vật. Nhưng lượng clorine cao làm tăng nguy cơ chuyển hóa thành chlorate trong sản phẩm tiềm ẩn nguy cơ cho sức khỏe người dùng. Vì vậy, công văn số 226/QLCL-CL1 (của Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản) về phối hợp kiểm soát thủy sản xuất khẩu cho thị trường châu Âu, chỉ tiêu dư lượng chlorine trong nước thải sau khi sơ chế thủy sản không vượt quá 1 mg/L. Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng

Xem thêm

Bạc (silver) là tên của một nguyên tố kim loại có ký hiệu là Ag trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bạc (silver) là tên của một nguyên tố kim loại có ký hiệu là Ag trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Đây là một kim loại chuyển tiếp có màu trắng, đặc tính mềm, dẻo và có độ dẫn điện, dẫn nhiệt cao nhất trong tất cả các nguyên tố kim loại đã được biết đến ngày nay. a) Bạc có độ dẫn nhiệt cao nhất nên được sử dụng làm vật liệu chế tạo các bộ phận tản nhiệt trong ngành công nghiệp điện tử. b) Trong không khí, bạc phản ứng với hợp chất chứa

Xem thêm

Đường nghịch chuyển (invert sugar) là hỗn hợp gồm các lượng như nhau (về khối lượng) của fructose và glucose

Đường nghịch chuyển (invert sugar) là hỗn hợp gồm các lượng như nhau (về khối lượng) của fructose và glucose, được tạo ra từ quá trình thuỷ phân saccharose. Trong đời sống, đường nghịch chuyển được điều chế ở dạng siro. Loại đường này được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thực phẩm, đồ uống do có khả năng giữ nước cùng với có vị ngọt cao hơn từ 20% – 25% so với saccharose, mang lại hương vị mới, hữu ích cho sản phẩm. a) Có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3 (thuốc thử Tollens) để phân biệt glucose

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (a) Aldehyde bị khử bởi NaBH4, LiAlH4 tạo thành alcohol bậc I.

Cho các phát biểu sau: (a) Aldehyde bị khử bởi NaBH4, LiAlH4 tạo thành alcohol bậc I. (b) Có thể phân biệt but-1-yne và but-2-yne bằng dung dịch AgNO3/NH3. (c) Phân tử vinyl acetylene có 7 liên kết sigma (σ) và 3 liên kết pi (π) (d) Acetylene được dùng trong đèn xì oxygen – acetylene để hàn cắt kim loại. (e) Acetone, formaldehyde, acetaldehyde đều phản ứng với I2 trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa màu vàng. Số phát biểu đúng là A. 5.       B. 4.       C. 3.      

Xem thêm

Dung dịch glucose 5% có khối lượng riêng là 1,02 gam/mL

Dung dịch glucose 5% có khối lượng riêng là 1,02 gam/mL. Khi oxy hóa 1 mol glucose tạo thành carbon dioxide và nước, quá trình tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxy hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là A. 397,09 kJ.       C. 416,02 kJ. B. 381,67 kJ.       D. 389,30 kJ.

Xem thêm

Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanoic acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH)

Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), acetic acid (CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH. Câu 1. Phát biểu nào sau đấy là đúng? A. Cần cùng một thể tích dung dịch sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương. B. Trước khi chuẩn độ, pH của hai dung dịch acid bằng nhau. C. Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị pH bằng 7. D. Cả hai

Xem thêm

Ethanol sinh học là một loại nhiên liệu tái tạo thân thiện với môi trường, được sản xuất thông qua quá trình sinh học.

Ethanol sinh học là một loại nhiên liệu tái tạo thân thiện với môi trường, được sản xuất thông qua quá trình sinh học. Phương pháp nào sau đây dùng để sản xuất ethanol sinh học? A. Lên men tinh bột. B. Cho hỗn hợp khí ethylene và hơi nước đi qua tháp chứa H3PO4. C. Thủy phân dẫn xuất C2H5Br trong môi trường kiềm. D. Cộng nước vào ethylene với xúc tác là H2SO4.

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!