Thành phần chính của đá vôi là CaCO3

Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi các muối sulfate, chloride của calcium và magnesium. B. Thành phần chính của đá vôi là CaCO3. C. Có thể sử dụng vôi sống để khử chua đất trồng trọt trong canh tác nông nghiệp. D. Sodium được bảo quản trong phòng thí nghiệm bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa khan.

Xem thêm

Có thể sử dụng bột đá vôi để xử lí khí thải chứa sulfur dioxide

Có thể sử dụng bột đá vôi để xử lí khí thải chứa sulfur dioxide. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra như sau: CaCO3(s) + SO2(g) → CaSO3(s) + CO2(g) Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau: Chất…………….. CaCO3(s)…. SO2(g)…. CaSO3(s)…. CO2(g) (kJ/mol)… -1207,6….. -296,8….. -1634,9….. -393,5 Cho các phát biểu sau: (a) Phản ứng chuyển hóa CaCO3 thành CaSO3 thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử. (b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là -524 kJ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (c) Khi hấp thụ 371,85

Xem thêm

Pin nickel cadmium (Ni-Cd) được phát minh từ năm 1899 bởi Waldemar Jungner, người Thụy Điển.

Pin nickel cadmium (Ni-Cd) được phát minh từ năm 1899 bởi Waldemar Jungner, người Thụy Điển. Pin sạc Ni-Cd hoạt động dựa trên phản ứng: Cd(s) + Ni2O3(s) + 3H2O(l)  Cd(OH)2(s) + 2Ni(OH)2(s) Pin gồm hai điện cực, một điện cực (kí hiệu điện cực (a)) làm bằng Cd phủ Cd(OH)2, điện cực còn lại ( kí hiệu là điện cực (b)) làm từ hỗn hợp Ni2O3 và Ni(OH)2 phủ trên Ni. Pin sử dụng chất điện li là dung dịch KOH 30%. Ở trạng thái ban đầu, pin không tích điện, người ta tích điện cho pin trong 1,0

Xem thêm

Dầu ăn là sản phẩm phổ biến được sử dụng trong các căn bếp gia đình

Dầu ăn là sản phẩm phổ biến được sử dụng trong các căn bếp gia đình. Hàng ngày có hàng nghìn lít dầu ăn đã qua sử dụng bị thải loại. Người ta có thể tái chế dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất xà phòng bằng cách làm sau đây: Dầu ăn thừa đã lọc bỏ cặn, tạp chất sau đó đun nóng với dung dịch NaOH thu lấy xà phòng rồi trộn với phụ gia, đóng bánh tạo bánh xà phòng. Cho các phát biểu sau: (1) Dầu ăn đã qua sử dụng nếu đổ trực

Xem thêm

Cho các chất và các thông tin sau:

Cho các chất và các thông tin sau: – Công thức các chất A, B, C lần lượt là:        – Để sản xuất thuốc hạ sốt, giảm đau là paracetamol, người ta cho chất A tác dụng với (CH3CO)2O tạo thành sản phẩm gồm chất D và CH3COOH. Chất D là thành phần chính của thuốc paracetamol. – Tại pH ≈ 5,91, chất B tồn tại dạng ion lưỡng cực. Xác định tính đúng hoặc sai trong các phát biểu sau: a) Chất C có tên gọi là Ala – Gly – Val. b) Cần ít nhất 245,25 kg

Xem thêm

Trong sản xuất vỏ hộp, người ta có thể tráng thiếc (Sn) lên bề mặt thép bằng phương pháp điện phân để làm cho bề mặt hộp trở nên sáng bóng và bền đẹp với lớp mạ rất mỏng

Trong sản xuất vỏ hộp, người ta có thể tráng thiếc (Sn) lên bề mặt thép bằng phương pháp điện phân để làm cho bề mặt hộp trở nên sáng bóng và bền đẹp với lớp mạ rất mỏng. Tiến hành một thí nghiệm mạ thiếc một mảnh thép có tổng diện tích 200 cm² với cường độ dòng điện I = 1A, độ dày mong muốn là 0,01 mm. Người ta lắp sơ đồ điện phân như hình dưới và giả thuyết thời gian điện phân là dưới 2400 giây. Biết: – Hiệu suất quá trình điện phân là

Xem thêm

Phát biểu nào sau đây là đúng về polymer:

Phát biểu nào sau đây là đúng về polymer: A. Dựa vào nguồn gốc, polymer được chia thành: polymer thiên nhiên, polymer tổng hợp và polymer bán tổng hợp. B. Tất cả các polymer đều bền với dung dịch acid hoặc base. C. Những polymer khi đun nóng không bị nóng chảy mà bị phân huỷ thì được gọi là chất nhiệt dẻo. D. Tất cả các polymer đều tham gia phản ứng phân cắt mạch polymer.

Xem thêm

Trong số các phát biểu về glucose sau đây: (1) Glucose là chất dinh dưỡng quan trọng của con người do có thể hấp thụ trực tiếp vào máu để đi đến các mô và tế bào của cơ thể.

Trong số các phát biểu về glucose sau đây: (1) Glucose là chất dinh dưỡng quan trọng của con người do có thể hấp thụ trực tiếp vào máu để đi đến các mô và tế bào của cơ thể. (2) Khi nồng độ glucose trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh, lúc đói lớn hơn ngưỡng 4,4 – 7,2 mmol/L thì người đó mắc chứng bệnh hạ đường huyết. (3) Glucose dùng để tráng gương, tráng ruột phích do glucose có phản ứng với thuốc thử Tollens tạo thành kim loại bạc. (4) Glucose dùng để sản xuất ethanol

Xem thêm

Linoleic acid là một loại acid béo ω–6, cùng với các acid béo ω–3 có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh

Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đun chất béo với dung dịch kiềm đặc ta thu được muối của acid béo (thành phần chính của xà phòng) và glycerol. B. Linoleic acid là một loại acid béo ω–6, cùng với các acid béo ω–3 có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh. C. Xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên khó bị phân hủy sinh học nên gây ô nhiễm môi trường. D. Chất giặt rửa tổng hợp có thể sử dụng được với nước cứng.

Xem thêm

Phát biểu nào sau đây đúng? A. Maltose tác dụng được với Cu(OH)2/OH- và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Phát biểu nào sau đây đúng? A. Maltose tác dụng được với Cu(OH)2/OH- và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. B. Saccharose bị thủy phân trong môi trường base. C. Tinh bột và cellulose là các polysaccharide đều tạo thành từ các đơn vị α-glucose. D. Phân tử cellulose có cấu tạo mạch phân nhánh.

Xem thêm

Cao su thiên nhiên được khai thác từ mủ cây cao su. Cao su thiên nhiên có thành phần chính là polymer của isoprene (cấu trúc như hình bên dưới).

Cao su thiên nhiên được khai thác từ mủ cây cao su. Cao su thiên nhiên có thành phần chính là polymer của isoprene (cấu trúc như hình bên dưới). Cao su thiên nhiên không dẫn điện, không thấm nước và khí, có tính đàn hồi tốt nhưng tính đàn hồi chỉ tồn tại trong một khoảng nhiệt độ hẹp. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Cao su thiên nhiên kém bền với nhiệt. B. Phân tử polymer của cao su thiên nhiên có cấu hình cis. C. Phân hủy cao su thiên nhiên bởi nhiệt thu được

Xem thêm

Trong thí nghiệm điều chế ethyl acetate từ acetic acid và ethyl alcohol, các chất hữu cơ sau khi ngưng tụ thu được hỗn hợp gồm ethyl acetate, ethyl alcohol và nước.

Trong thí nghiệm điều chế ethyl acetate từ acetic acid và ethyl alcohol, các chất hữu cơ sau khi ngưng tụ thu được hỗn hợp gồm ethyl acetate, ethyl alcohol và nước. Biết nhiệt độ sôi của ethyl acetate, ethyl alcohol và nước lần lượt là 77,1°C; 78,3°C và 100°C. Để tách được ethyl acetate từ hỗn hợp trên người ta dùng phương pháp nào sau đây: A. chiết lỏng – rắn       B. chiết lỏng – lỏng C. sắc kí cột       D. chưng cất

Xem thêm

Phát biểu nào sau đây không đúng: A. Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau.

Phát biểu nào sau đây không đúng: A. Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. B. Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β). C. Có thể dùng nước bromine để phân biệt hai dung dịch glucose và fructose. D. Không thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch [Ag(NH3)2]OH.

Xem thêm

Điện phân dung dịch AgNO3 với anode bằng silver (anode tan) và điện phân dung dịch AgNO3 với anode bằng graphite (điện cực trơ)

Điện phân dung dịch AgNO3 với anode bằng silver (anode tan) và điện phân dung dịch AgNO3 với anode bằng graphite (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là: A. ở cathode xảy ra sự oxi hoá: 2H2O + 2e → 2OH- + H2. B. ở anode xảy ra sự oxi hoá: Ag → Ag+ + 1e. C. ở cathode xảy ra sự khử: Ag+ + 1e → Ag. D. ở anode xảy ra sự khử: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e.

Xem thêm

Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Khi dính HNO3 đặc vào da thì chỗ da đó có màu vàng.

Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Khi dính HNO3 đặc vào da thì chỗ da đó có màu vàng. B. Khi sử dụng thức ăn, nước uống có lẫn muối kim loại nặng như Pb2+; Hg2+ thì bị ngộ độc. C. Khi làm sữa chua, đậu nành, trứng muối có sự đông tụ protein. D. Tất cả các loại protein đều không tan trong nước.

Xem thêm

Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực graphite (than chì), kết thúc điện phân dung dịch vẫn còn màu xanh.

Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực graphite (than chì), kết thúc điện phân dung dịch vẫn còn màu xanh. Cho các nhận định sau: (1) Tại cathode xảy ra sự khử Cu2+. (2) Tại anode chỉ xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen. (3) Sau điện phân, khối lượng cathode tăng lên. (4) Sau điện phân, pH của dung dịch giảm so với ban đầu. (5) Khi vừa bắt đầu điện phân, cả hai điện cực đều có khí thoát ra. Số nhận định đúng trong các nhận định trên là:

Xem thêm

Benzyl salicylate được sử dụng làm chất cố định nước hoa, các sản phẩm khử mùi, kem chống nắng…

Benzyl salicylate được sử dụng làm chất cố định nước hoa, các sản phẩm khử mùi, kem chống nắng… Chất này được điều chế bằng phản ứng giữa salicylic acid (o-hyđroxy benzoic acid) và benzylic alcohol theo phản ứng sau: C6H5CH2OH + HOC6H4COOH ⇋ HOC6H4COOCH2C6H5 + H2O (H2SO4 đặc, t°) Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng? A. Số liên kết π trong phân tử benzyl salicylate là 9. B. Benzyl salicylate là một ester đa chức. C. Phổ hồng ngoại của benzyl salicylate có tín hiệu hấp thụ (peak) tại số sóng 1750-1715 (cm-1). D. Benzyl salicylate tác dụng

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!