Chia hỗn hợp gồm 2 kim loại A, B có hoá trị n, m làm 3 phần bằng nhau.
Phần 1: Hoà tan hết trong axit HCl thu được 1,792 lit H2 (đktc).
Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lit khí (đktc) và còn lại chất rắn không tan có khối lượng bằng 4/13 khối lượng mỗi phần.
Phần 3: Nung trong oxi dư thu được 2,84g hỗn hợp gồm 2 oxit là A2On và B2Om. Tính tổng khối lượng mỗi phần và xác định 2 kim loại A và B.
Câu trả lời tốt nhất
Trong mỗi phần, số mol kim loại A, B lần lượt là a, b
Phần 1:
2A + 2nHCl —> 2ACln + nH2
2B + 2mHCl —> 2BClm + mH2
—> nH2 = na/2 + mb/2 = 0,08
—> na + mb = 0,16 (1)
Phần 2:
Chỉ có 1 kim loại tan trong NaOH dư, không mất tính tổng quát, ta coi kim loại tan là A:
2A + (8 – 2n)NaOH + (2n – 4)H2O —> 2Na4 – nAO2 + nH2
nH2 = na/2 = 0,06 —> na = 0,12 (2)
mB = (mA + mB).4/13 —> 4mA = 9mB
—> 4aA = 9bB (3)
Phần 3:
4A + nO2 —> 2A2On
4B + mO2 —> 2B2Om
—> nO2 = na/4 + mb/4 = (ma + mb)/4
Thế (1) —> nO2 = 0,04
Bảo toàn khối lượng:
m mỗi phần = m oxit – mO2 = 2,84 – 0,04.32 = 1,56
—> aA + bB = 1,56 (4)
(3)(4) —> aA = 1,08 và bB = 0,48
a = 1,08/A thế vào (2) —> 1,08n/A = 0,12
—> A = 9n —> n = 3; A = 27: A là Al
(1)(2) —> mb = 0,04
Vì b = 0,48/B —> 0,48m/B = 0,04
—> B = 12m —> m = 2; B = 24: B là Mg
Fe2O3 + 3C –>2Fe +3CO
Ban đầu :0,0025x(Fe2O3). (x.1%+6.5%)/12(C). (6.95%+x.59%)/56(Fe). 0(CO) .(mol)
Phản ứng:0,0025x(Fe2O3). 0,0075x(C). 0,005x(Fe). 0,0075x(CO) .(mol)
Sau phản ứng 0(Fe2O3). (x.1%+6.5%)/12-0,0075x(C). (6.95%+x.59%)/56 +0,005x(Fe). 0,0075x(CO)
Xong lấy sau phản ứng: (mC)/(mC+ mFe)=2% không ra 1,88 vậy ad
Đây ạ cái kia ở bình luận bị lỗi
