Cho 1,36 gam hỗn hợp Fe, Mg phản ứng với dung dịch H2SO4 9,8%. Axit dư 10% so với lượng phản ứng. Sau phản ứng thu được 0,672 lít H2 ở đktc và dung dịch A.
a. Tính C% các chất trong dung dịch A
b. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được m gan kết tủa. Nung kết tủa ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được m1 gam chất rắn. Tính m và m1.
Câu trả lời tốt nhất
Mg + H2SO4 —> MgSO4 + H2
Fe + H2SO4 —> FeSO4 + H2
Đặt nMg = x và nFe = y
—> 24x + 56y = 1,36
nH2 = x + y = 0,03
—> x = 0,01; y = 0,02
nH2SO4 phản ứng = nH2 = 0,03 —> nH2SO4 dư = 0,03.10% = 0,003
—> nH2SO4 ban đầu = 0,033
mddA = 1,36 + 0,033.98/9,8% – 0,03.2 = 34,3
C%MgSO4 = 120x/34,3 = 3,50%
C%FeSO4 = 152y/34,3 = 8,86%
C%H2SO4 dư = 0,003.98/34,3 = 0,86%
H2SO4 + 2NaOH —> Na2SO4 + 2H2O
MgSO4 + 2NaOH —> Mg(OH)2 + Na2SO4
FeSO4 + 2NaOH —> Fe(OH)2 + Na2SO4
Mg(OH)2 —> MgO + H2O
4Fe(OH)2 + O2 —> 2Fe2O3 + 4H2O
Kết tủa gồm Mg(OH)2 (x) và Fe(OH)2 (y)
—> m = 2,38 gam
Chất rắn sau khi nung gồm MgO (x) và Fe2O3 (0,5y)
—> m1 = 2 gam