Cho 4,96 gam hỗn hợp CaC2 và Ca tác dụng hết với nước dư thu được 2,464 lít khi X ở 27,3°C; 1 atm.
1. Tính % khối lượng của CaC2 trong hỗn hợp đầu.
2. Cho hỗn hợp khí X vào bình kín có mặt chất xúc tác thích hợp rồi nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
aA. Phần một cho lội từ từ qua bình nước brom dư thấy có 0,448 lít khí thoát ra (đktc) và khối lượng bình nước brom tăng thêm 0,4 gam. Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp Y.
b. Phần thứ hai trộn với 1,68 lít O2; (đktc) và cho vào bình kín dung tích không đổi 4 lít,sau khi bật tia lửa điện đề đốt cháy, đưa nhiệt độ bình về 25°C, Tính áp suất trong bình ở nhiệt độ này, biết áp suất hơi nước ở 25°C là 23,7 mmHg, thể tích chất lỏng không đáng kể.
Câu trả lời tốt nhất
Đặt a, b là số mol CaC2 và Ca —> 64a + 40b = 4,96
nC2H2 + nH2 = a + b = pV/TY = 0,1
—> a = 0,04; b = 0,06
—> %CaC2 = 51,61% và %Ca = 48,39%
Mỗi phần Y ứng với lượng X ban đầu là C2H2 (0,02) và H2 (0,03)
Phần 1: nC2H2 = x; nC2H4 = y và nC2H6 = z
—> m tăng = 26x + 28y = 0,4
nC2H2 ban đầu = x + y + z = 0,02
nH2 phản ứng = y + 2z —> nH2 dư = 0,03 – y – 2z
n khí thoát ra = z + 0,03 – y – 2z = 0,02
—> x = 0,01; y = 0,005; z = 0,005
Mỗi phần Y gồm C2H2 (0,01), C2H4 (0,005), C2H6 (0,005) và H2 (0,015)
—> C2H2 (28,57%), C2H4 (14,29%), C2H6 (14,29%) và H2 (42,85%)
Phần 2: Đốt Y giống đốt X
C2H2 + 2,5O2 —> 2CO2 + H2O
H2 + 0,5O2 —> H2O
nO2 ban đầu = 0,075; nO2 phản ứng = 0,065 —> nO2 dư = 0,01
nCO2 = 0,04 —> n khí tổng = 0,05 = pV/RT
—> p = 0,3056 atm = 232,256 mmHg
—> p tổng = 232,256 + 23,7 = 255,956 mmHg