Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 234,72 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần dùng vừa đủ 5,37 mol O2. Thủy phân hoàn toàn phần hau bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol metylic và hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, thu được Na2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O.
Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A. 1,48% B. 20,18% C. 2,97% D. 2,22%
Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 72,5. B. 75,7. C. 21,5. D. 1,5.
Câu trả lời tốt nhất
Khối lượng mỗi phần là 117,36 gam, gồm peptit (tổng p mol) và este (e mol).
Quy đổi E thành C2H3ON (u), CH2 (v), H2O (p), O2 (e)
mE = 57u + 14v + 18p + 32e = 117,36 (1)
nO2 = 2,25u + 1,5v = e + 5,37 (2)
nCH3OH = e nên muối gồm C2H3ON (u), CH2 (v), O2 (e), NaOH (u + e), CH3OH (-e)
nNa2CO3 = 0,5(u + e)
—> nCO2 = 2u + v – e – 0,5(u + e) = 2,58 (3)
và nH2O = 1,5u + v + 0,5(u + e) – 2e = 2,8 (4)
(1)(2)(3)(4) —> u = 0,44; v = 3,72; p = 0,1 và e = 1,2
Số C trung bình của peptit là n và số C của este là m
—> nC = 0,1n + 1,2m = 2u + v
—> n + 12m = 46
Do 5 < n < 11 và m ≥ 2 nên n = 10 và m = 3 là nghiệm duy nhất.
Vậy este là CH3COOCH3 (1,2 mol)
Số N = u/p = 4,4 —> Z là (Gly)4(Ala) (z mol)
Vậy X là Gly-Ala (x mol) và Y là Gly-Val (y mol)
nPeptit = x + y + z = p
nN = 2x + 2y + 5z = u
nC = 5x + 7y + 11z = 10p
—> x = 0,01; y = 0,01; z = 0,08
—> %Y = 1,48% và %Z = 21,61%
Thưa thầy cho em hỏi
Sao nCO2 sao lại trừ cho nNa2CO3 v thầy
sao lại có cách quy đổi như vậy ạ. anh có thể cho em xin ít tài liệu dc ko
em ko hieu bieu thuc 5.37+e =co2+h2o
giai thich em hieu vs
tại sao số cacbon trung bình của peptit nhất thiết phải là số nguyên ạ?