Có hỗn hợp bột sắt và bột kim loại M có hoá trị n. Nếu hoà tan hết hỗn hợp này trong dung dịch HCl thu được 7,84 lít H2 (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với khí Clo thì thể tích khí Clo cần dùng là 8,4 lít (đktc). Biết tỉ lệ số nguyên tử Fe và kim loại M là 1 : 4
a. Viết phương trình phản ứng đã xảy ra.
b. Tính thể tích khí clo đã hóa hợp với kim loại M ở đktc.
c. Xác định hoá trị n của kim loại M?
d. Nếu khối lượng kim loại M có trong hỗn hợp là 5,4 (gam) thì M là kim loại nào?
Câu trả lời tốt nhất
a.
Tỉ lệ số nguyên tử cũng là tỉ lệ số mol nên nFe = x và nM = 4x
Với HCl:
Fe + 2HCl —> FeCl2 + H2
x……………………………..x
2M + 2nHCl —> 2MCln + nH2
4x………………………………2nx
—> nH2 = x + 2nx = 0,35 (1)
Với Cl2:
2Fe + 3Cl2 —> 2FeCl3
x……….1,5x
2M + nCl2 —> 2MCln
4x…….2nx
—> nCl2 = 1,5x + 2nx = 0,375 (2)
b.
Giải hệ (1)(2) —> x = 0,05 và nx = 0,15
—> nCl2 phản ứng với M = 2nx = 0,3
—> V Cl2 phản ứng với M = 6,72 lít
c.
Từ nx = 0,15 và x = 0,05 —> n = 3
d.
nM = 4x = 0,2
—> M = 5,4/0,2 = 27: M là Al.
Một hỗn hợp bột A gồm Fe và một kim loại M (có hóa trị không đổi). Nếu hòa tan hết a (g) hỗn hợp A trong dung dịch HCl thu được 7,84 lít H2. Nếu cho a (g) hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 thì thể tích khí Cl2 cần dùng là 8,4 lít (biết thể tích các chất khí đo ở đktc).
a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b. Tính thể tích khí Cl2 đã hóa hợp với M.
c. Xác định kim loại M, nếu biết a = 8,2 gam.
———–
nếu đề chỉ cho như này. mà ko cho tỷ lệ số nguyên tử Fe và kim loại M thì giải như nào ạ Thầy
vậy tính nCl2 đã hóa hợp như nào ạ Thầy . có phải nCl2 hóa hợp = 0,3 mol ko ạ Thầy