Este A tạo bởi 2 axit cacboxylic X, Y đều mạch hở, không phân nhánh và ancol Z. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam A bằng 140 ml dung dịch NaOH, để trung hòa NaOH dư sau phản ứng cần dùng 80ml dung dịch HCl 0,25M, thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được b gam hỗn hợp muối khan M, nung M trong NaOH khan, dư có xúc tác CaO, thu được chất rắn R và hỗn hợp khí K gồm 2 hidrocacbon có tỉ khối so với O2 là 0,625. Dẫn khí K lội qua dung dịch nước brom dư thấy có 5,376 lít một chất khí thoát ra. Cho toàn bộ lượng chất rắn R thu được ở trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, có 8,064 lít khí CO2 thoát ra.
(Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
1. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, A. Biết rằng để đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam ancol Z cần dùng 2,352 lít O2 (đktc), sau phản ứng khí CO2 và hơi nước tạo thành có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 11/6.
2. Tính giá trị a, b và nồng độ dung dịch NaOH đã dùng trong phản ứng xà phòng hóa ban đầu.
Câu trả lời tốt nhất
nO2 = 0,105, mCO2 = 11p và mH2O = 6p
Bảo toàn khối lượng:
2,76 + 0,105.32 = 11p + 6p —> p = 0,36
—> nCO2 = 0,09 và nH2O = 0,12
—> nAncol = nH2O – nCO2 = 0,03
Số C = nCO2/nAncol = 3
Bảo toàn O —> nO(Ancol) = 0,09 —> Số O = 3
—> Ancol là C3H5(OH)3.
XCOONa + NaOH —> XH + Na2CO3
x…………………………..x…………x
YCOONa + NaOH —> YH + Na2CO3
0,24………………………0,24……..0,24
Na2CO3 + H2SO4 —> Na2SO4 + CO2 + H2O
—> nCO2 = x + 0,24 = 0,36 —> x = 0,12
m khí = 0,12(X + 1) + 0,24(Y + 1) = 0,36.32.0,625
—> X + 2Y = 57
X là gốc không no, Y là gốc no —> X = 27 và Y = 15 là nghiệm duy nhất.
X là CH2=CH-COOH; Y là CH3COOH
A là (CH2=CH-COO)(CH3COO)2C3H5
nA = nCH2H3-COONa = 0,12; nHCl = 0,02
nNaOH = 3nA + nHCl = 0,38 —> CM = 0,38/0,14
mA = a = 27,6
M gồm C2H3COONa (0,12), CH3COONa (0,24) và NaCl (0,02)
—> m muối = b = 32,13
Mình hiểu rồi à . Vì số mol ch3coona gấp 2 lần ch2=chcoona
- Tại lại (ch2=chcoo)(ch3coo)2c3h5 mà không phải (ch2=CHCOO)2(ch3coo)c3h5 ạ