Hấp thụ 0,336 lít hoặc 0,56 lít CO2 vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 thì thấy lượng kết tủa thu được là như nhau. Thêm 100ml dung dịch NaOH 0,1M vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 thì được dung dịch X. Sục từ từ đến dư khí CO2 vào toàn bộ lượng dung dịch X trên. Cho các thể tích đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn
a/ viết phương trình hóa học xảy ra.
b/vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa thu được (gam- trục tung) theo thể tích khí CO2 sục vào (lít- trục hoành)
Câu trả lời tốt nhất
Khi nCO2 = 0,015 —> nCaCO3 = 0,015
Khi nCO2 = 0,025 —> nCaCO3 = 0,015 và nCa(HCO3)2 = (0,025 – 0,015)/2 = 0,005
—> nCa(OH)2 = nCaCO3 + nCa(HCO3)2 = 0,02
nNaOH = 0,01
Phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 —> CaCO3 + H2O (1)
CO2 + 2NaOH —> Na2CO3 + H2O (2)
CO2 + H2O + Na2CO3 —> 2NaHCO3 (3)
CO2 + H2O + CaCO3 —> Ca(HCO3)2 (4)
Đồ thị gồm 3 đoạn thẳng:
+ Đoạn 1 (phản ứng 1): Xuất phát từ (0, 0) đi lên (0,448; 2)
+ Đoạn 2 (phản ứng 2, 3): Xuất phát từ (0,448; 2) đi ngang qua (0,672; 2)
+ Đoạn 3 (phản ứng 4): Xuất phát từ (0,672; 2) đi xuống (1,12; 0)