Hỗn hợp E gồm một este hai chức X và hai este đơn chức Y, Z (đều mạch hở và được tạo bởi các ancol no, MY < MZ). Hiđro hóa hoàn toàn 0,1 mol E cần dùng 0,1 mol H2 (xúc tác Ni, t°) thu được hỗn hợp F gồm hai este. Đun nóng toàn bộ F với dung dịch KOH vừa đủ, thu được 14,35 gam hỗn hợp H gồm các muối của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp G gồm hai ancol. Đốt cháy hoàn toàn G cần dùng 0,36 mol O2, thu được 0,255 mol CO2
1. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z.
2. Tính phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp E.
Câu trả lời tốt nhất
Quy đổi G thành CH3OH (a), C2H4(OH)2 (b) và CH2 (c)
nG = a + b = 0,1
nO2 = 1,5a + 2,5b + 1,5c = 0,36
nCO2 = a + 2b + c = 0,255
—> a = 0,055; b = 0,045; c = 0,11
—> G gồm C3H7OH (0,055) và C2H4(OH)2 (0,045)
nKOH = a + 2b = 0,145
Bảo toàn khối lượng —> mF = 12,32
F gồm HCOOC3H7.kCH2 (0,055) và (HCOO)2C2H4.gCH2 (0,045)
mF = 0,055(14k + 88) + 0,045(14g + 118) = 12,32
—> 11k + 9g = 31 —> k = 2, g = 1 là nghiệm duy nhất.
X là (HCOO)(CH3COO)C2H4 (0,045 mol)
Y, Z (tổng 0,055 mol) + H2 (0,1 mol) —> C2H5COOC3H7
MY < MZ và ancol no nên có 2 trường hợp:
TH1:
Y là CH≡C-COOC3H7 (0,1/2 = 0,05 mol)
Z là C2H5COOC3H7 (0,055 – 0,05 = 0,005 mol)
—> %Z = 4,79%
TH2:
Y là CH≡C-COOC3H7 (y mol)
Z là CH2=CH-COOC3H7 (z mol)
—> y + z = 0,055 và 2y + z = 0,1
—> y = 0,045; z = 0,01
—> %Z = 9,41%