Câu 1. Khi tiến hành thí nghiệm cho mẩu kim loại Na vào cốc H2O (dư) ở nhiệt độ thường có nhỏ thêm vài giọt phenolphthalein.
a) Trong phản ứng trên sodium đóng vai trò là chất bị khử.
b) Nước trong cốc từ không màu chuyển sang màu hồng.
c) Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên là: 2Na(s) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g).
d) Cho 4,6 gam kim loại Na tác dụng với nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được tối đa V lít khí H2 (đkc). Giá trị của V là 2,479 lít.
Câu 2. Tiến hành thí nghiệm cho mẩu kim loại Na vào cốc H2O (dư) ở nhiệt độ thường có nhỏ thêm vài giọt phenolphthalein.
a) Nước trong cốc từ không màu chuyển sang màu hồng.
b) Mẩu kim loại Na di chuyển trên mặt nước.
c) Không nên lấy mẩu kim loại Na quá to, vì khi thực hiện thí nghiệm có thể gây nổ.
d) Phản ứng của kim loại Na với nước là phản ứng tỏa nhiệt.
Câu trả lời tốt nhất
Câu 1.
2Na(s) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g).
Dung dịch NaOH làm phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng.
(a) Sai, Na đóng vai trò là chất khử (chất bị oxi hóa).
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Đúng: nNa = 0,2 —> nH2 = 0,1 —> V = 2,479 L.
Câu 2.
(a) Đúng:
2Na(s) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g).
Dung dịch NaOH làm phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng.
(b) Đúng, khối lượng riêng của Na (0,97 g/cm³) nhỏ hơn nước (1 g/cm³) nên nó nổi. Khí H2 sinh ra liên tục dưới đáy mẩu kim loại thoát ra rất nhanh, tạo ra một lực đẩy (như động cơ phản lực) khiến mẩu Na chạy xoay tròn trên mặt nước.
(c) Đúng, khi mẩu Na lớn, lượng nhiệt tỏa ra rất lớn trong thời gian ngắn và lượng khí H2 tích tụ nhiều. Nhiệt lượng này có thể làm khí H2 tự bốc cháy trong không khí hoặc khiến mẩu Na nóng chảy bắn tung tóe (gây nguy hiểm cho người làm thí nghiệm). Thông thường chỉ nên lấy mẩu Na bằng hạt đậu xanh.
(d) Đúng, lượng nhiệt tỏa ra lớn đến mức làm mẩu Na nóng chảy thành một viên tròn màu trắng bạc chạy trên mặt nước.
