Nghiên cứu động học của thủy phân methyl acetat ở 25 °C trong môi trường hydrochloric acid 0,05 M:
CH3COOCH3 + H₂O ( mũi tên 2 chiều ) CHCOOH + CH3OH.
Cứ sau t (phút), trích 20 mL hỗn hợp rồi tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH (nồng độ cố định) với chỉ thị phenolpthalein. Thể tích NaOH (ml) cần dùng như bảng sau:
t ( phút ) 0 20
Vdung dịch NaOH(ml) 20,38 24,76
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ 0 đến 20 phút là ?
HCl + NaOH -> NaCl + H2O
CH3COOH + NaOH -> CH3COONa + H2O
nHCl (20mL) = 10^-3 (mol)
nNaOH (0 phút) = nHCl = 10^-3 (mol) => M NaOH ≈ 0.049068 (mol/L)
nNaOH (20 phút) = nHCl + nCH3COOH = 0.02476 × 0.049068 (mol)
-> nCH3COOH ≈ 2.1492 × 10^-4 (mol) hay nCH3COOCH3 (phản ứng) = 2.1492 × 10^-4 (mol)
-> Vtb = 2.1492 × 10^-4/1200 × 1/0.02 = 8.955 × 10^-6 (mol/L.s)
