Thiết lập pin Galvani gồm thanh Cu nhúng vào cốc đựng dung dịch CuSO4 1M và thanh Zn nhúng vào cốc đựng dung dịch ZnSO4 1M, ở 25°C. Nối hai thanh bằng dây dẫn, lắp một vôn kế để đo hiệu điện thế. Đóng kín mạch bằng cầu muối dung dịch KNO3 bão hoà. Sơ đồ của pin Zn-Cu được mô tả như hình bên.

Câu 10. Vai trò của cầu muối KNO3 là
A. chuyển ion SO42- từ dung dịch anode sang dung dịch cathode.
B. chuyển các ion Cu2+ từ dung dịch cathode sang dung dịch anode.
C. trung hòa điện tích ở hai dung dịch khi pin hoạt động
D. chuyển electron từ cathode sang anode.
Câu 11. Cho các kết luận sau:
(a) Nếu thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/Cu là 0,34V thì thế điện cực chuẩn của cặp Zn2+/Zn là 0,762V.
(b) Sức điện động của pin duy trì ổn định trong suốt thời gian pin hoạt động.
(c) Khi pin hoạt động, khối lượng dung dịch của hai điện cực không thay đổi.
(d) Trong quá trình pin hoạt động, khối lượng thanh Zn giảm và khối lượng thanh Cu tăng.
Số kết luận đúng là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu trả lời tốt nhất
Câu 10.
Vai trò của cầu muối KNO3 là trung hòa điện tích ở hai dung dịch khi pin hoạt động: NO3- chuyển sang cốc đựng dung dịch ZnSO4 và K+ chuyển sang cốc đựng dung dịch CuSO4.
Câu 11.
(a) Sai, E°Zn-Cu = E°Cu2+/Cu – E°Zn2+/Zn
—> E°Zn2+/Zn = E°Cu2+/Cu – E°Zn-Cu = 0,34 – 1,102 = -0,762V
(b) Sai, khi pin hoạt động trạng thái chuẩn bị phá vỡ (Zn2+ tăng, Cu2+ giảm) nên sức điện động cũng thay đổi, khi càng về cuối đời pin, sức điện động càng sụt.
(c) Sai, khối lượng dung dịch có thay đổi. Bên phía dung dịch ZnSO4 có thêm Zn2+ và NO3- nên khối lượng tăng. Bên phía dung dịch CuSO4, 1 mol Cu2+ mất đi và 2 mol K+ chuyển đến bù lại nên vẫn tăng (mất 64, nhận 39.2 > 64).
(d) Đúng, Zn tan nên khối lượng thanh Zn giảm:
Zn —> Zn2+ + 2e
Cu2+ bị khử thành Cu bám vào thanh đồng nên khối lượng thanh đồng tăng:
Cu2+ + 2e —> Cu
