Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X thu được 2 mol Gly, 1 mol Met, 1 mol Phe và 1 mol Ala. Bằng các phương pháp riêng biệt, xác định được amino acid đầu C là Phe và amino acid đầu N là Met. Thủy phân từng phần X thu được các dipeptide là Met-Gly, Gly-Ala và Gly-Gly. Biết công thức cấu tạo của các amino acid:
Glycine (Gly): H2NCH2COOH
Alanine (Ala): CH3CH(NH2)COOH
Phenylalanine (Phe): C6H5CH2CH(NH2)COOH
Methionine (Met): CH3SCH2CH2CH(NH2)COOH
Biết điểm đẳng điện pI của Gly, Met, Phe và Ala tương ứng là 5,97; 5,74; 5,48; 6,00.
a) Hàm lượng nitrogen trong X khoảng 14,55% theo khối lượng.
b) Khi thủy phân từng phần X có thể thu được dipeptide Ala–Phe.
c) Sau khi thủy phân hoàn toàn, các amino acid có thể tách được riêng rẽ bằng phương pháp điện di.
d) Phân tử peptide X có chứa 4 liên kết peptide.
Câu trả lời tốt nhất
Từ phản ứng thủy phân —> Thành phần của X gồm (Gly)2(Ala)(Phe)(Met).
Trong X có đầu N là Met, chứa các đoạn nhỏ Met–Gly, Gly–Ala và Gly–Gly nên thứ tự amino acid trong X là Met–Gly–Gly–Ala–Phe.
(a) Đúng, %N = 14.5/(149 = 75.2 + 89 + 165 – 18.4) = 14,55%
(b) Đúng, trong X có đoạn Ala-Phe nên thủy phân từng phần X có thể thu được dipeptide Ala–Phe.
(c) Sai, rất khó tách riêng Gly, Met, Phe và Ala bằng phương pháp điện di. Do các giá trị pI gần nhau nên cần kiểm soát chặt chẽ pH thì có thể tách riêng Met và Phe (vì pI chúng lệch nhau và cách xa Gly, Ala nhất).
Còn lại Gly, Ala khá giống nhau, điện di có thể tách riêng nhưng không tinh khiết: Lợi dụng thêm yếu tố khác như kích thước phân tử (Ala cồng kềnh hơn Gly nên di chuyển chậm hơn) bằng cách điện di chậm, thu hẹp kích thước ống điện di (điện di mao quản).
(d) Đúng, X tạo bởi 5 đơn vị α-amino acid, có chứa 4 liên kết peptide.
