Tiến hành điện phân dung dịch chứa a mol KCl và b mol CuSO4 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 7,5A trong thời gian 4632 giây, thu được dung dịch X; đồng thời anot thoát ra 0,12 mol hỗn hợp khí. Nếu thời gian điện phân là 6948 giây, thì tổng số mol khí thoát ra ở hai cực là 0,215 mol.
Câu 1. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Dung dịch X chỉ chứa hai muối.
B. Nếu thời gian điện phân là 5790 giây, thì nước bắt đầu điện phân ở cả hai cực.
C. Giá trị của a là 0,12 mol.
D. Giá trị của b là 0,22 mol.
Câu 2. Cho các phát biểu liên quan đến bài toán:
(a) Tổng khối lượng hai muối trước điện phân là 35,48 gam.
(b) Nếu thời gian điện phân là 1,25t giây thì nước đã điện phân ở cả hai điện cực.
(c) Giá trị của a, b lần lượt là 0,12 và 0,25.
(d) Dung dịch X chỉ có hai chất tan.
(e) Đến thời điểm 1,5t giây; số mol H+ sinh ra ở anot là 0,32 mol.
Số phát biểu sai là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
Câu trả lời tốt nhất
Câu 1. Khi t = 4632s —> ne = 0,36:
Tại anot: nCl2 = 0,5a và nO2 = x
—> ne = 2.0,5a + 4x = 0,36
và 0,5a + x = 0,12
—> a = 0,12 và x = 0,06
Khi t = 6948s —> ne = 0,54
Tại anot thoát thêm nO2 = (0,54 – 0,36)/4 = 0,045
—> nH2 = 0,215 – 0,12 – 0,045 = 0,05
Bảo toàn electron cho catot: 2b + 0,05.2 = 0,54
—> b = 0,22
Để điện phân hết Cu2+ thì cần thời gian:
t = 0,22.2.96500/7,5 = 5661 giây —> B sai
Câu 2.
(a) Sai, m muối = 44,14
(b) Đúng, thời điểm 1,25t giây thì ne = 0,36.1,25 > 2b nên catot đã có H2. Anot đã có O2 từ trước đó.
(c) Sai
(d) Sai, dung dịch X chứa K2SO4, H2SO4 và CuSO4
(e) Sai, thời điểm 1,5t giây thì ne = 0,36.1,5 = 0,54
—> nCl2 = 0,06 —> nO2 = 0,105 —> nH+ sinh ra ở anot = 4nO2 = 0,42
(Chú ý: Tính nO2 sinh ra ở anot khác với tính nO2 có trong dung dịch)