X là một α-aminoaxit mạch cacbon hở, không phân nhánh, phân tử chứa một nhóm –NH2, hai nhóm –COOH; Y và Z là hai ancol đồng đẳng; T là este tạo bởi X với Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thu được 29,12 lít CO2 (đktc); 1,68 lít N2 (đktc) và 27,45 gam nước. Đun m gam hỗn hợp E với 500 dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn G và phần hơi chứa hỗn hợp ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 39. Cho hỗn hợp ancol vào bình chứa Na dư thấy có 4,48 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định phần trăm khối lượng của muối trong chất rắn G.
Câu trả lời tốt nhất
nH2 = 0,2 —> nAncol = 0,4
nN2 = 0,075 —> nN = 0,15
Quy đổi E thành NH2CH(COOH)2 (0,15), CH3OH (0,4), CH2 và H2O
nCO2 = 0,15.3 + 0,4 + nCH2 = 1,3 —> nCH2 = 0,45
X có thêm kCH2 và ancol có thêm gCH2
—> nCH2 = 0,15k + 0,4g = 0,45
M ancol = 32 + 14g < 39 —> g < 0,5 —> k > 1,67
Mặt khác g > 0 —> k < 3
—> k = 2 là nghiệm duy nhất
G gồm GluNa2 (0,15) và NaOH dư (0,2)
—> %GluNa2 = 78,17%