X, Y, Z là ba andehit thuần chức, mạch hở, mạch thẳng (Mx < My< Mz). Hidro hóa hoàn toàn hỗn hợp H gồm X, Y, Z cần vừa đúng 0,36 mol H2, thu được hỗn hợp ancol T. Cho T tác dụng vừa đủ với Na, thì khối lượng rắn thu được nặng hơn khối lượng ancol ban đầu là 5,28 gam. Nếu đốt cháy hết cũng lượng H trên thì cần đúng 0,34 mol O2, sau phản ứng sinh ra 3,6 gam H2O. Biết số mol X chiếm 50% tổng số mol hỗn hợp và Y, Z có số nguyên tử C liên tiếp nhau. Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho H tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgN03/NH3.
A. 77,6 B. 73,44 C. 85,08 D. 63,48
Câu trả lời tốt nhất
CnH2n+2-2kOx + kH2 —> CnH2n+2Ox
0,36/k……………..0,36…………0,36/k
CnH2n+2Ox + xNa —> CnH2n+2-x(ONa)x + x/2H2
0,36/k……………………………0,36/k
—> 0,36/k = 5,28/22x
—> k = 1,5x (*)
CnH2n+2-2kOx + (3n + 1 – k – x)/2O2 —> nCO2 + (n + 1 – k)H2O
—> nO2 = 0,36(3n + 1 – k – x)/2k = 0,34
—> 27n – 9x – 26k + 9 = 0
Kết hợp (*) —> 27n – 48x = -9 (1)
nH2O = 0,36(n + 1 – k)/k = 0,2
Kết hợp (*) —> 9n – 21x = -9 (2)
(1)(2) —> n = 1,8 và x = 1,2
(*) —> k = 1,8 và nH = 0,36/k = 0,2 mol
—> X là HCHO (0,1 mol)
Do nX = nY + nZ nên số C trung bình của Y và Z là 1,8.2 – 1 = 2,6 —> 2C và 3C
Do n = k nên số C = Số liên kết Pi nên:
Y là OHC-CHO (0,04 mol)
Z là CH≡C-CHO (0,06 mol)
Kết tủa gồm:
nAg = 0,1.4 + 0,04.4 + 0,06.2 = 0,68
nCAg≡C-COONH4 = 0,06
—> m↓ = 85,08 gam
Ad ơi tại sao nX = nY + nZ thì ra nC trung bình như kia được ạ
Quy đổi thành CH4, CH2, O (0,24 mol) và H2 (-0,36 mol ) thì giải phương trình tìm CH4 và CH2 như thế nào ạ ?