Câu 1. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Công thức của X, Y, Z lần lượt là:
A. HCl, HNO3, Na2CO3.
B. Cl2, HNO3, CO2.
C. HCl, AgNO3, (NH4)2CO3.
D. Cl2, AgNO3, MgCO3.
Câu 2. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết: Y là base của calcium; T là muối acid của calcium; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Cho các phát biểu sau:
a) Phản ứng xảy ra ở giai đoạn (2) thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
b) Chất Y có thể được sử dụng để khử chua cho đất nông nghiệp và ngăn chặn sự phát triển của nấm bệnh.
c) Một cốc nước có hòa tan nhiều lượng chất T có tính cứng tạm thời.
d) Phản ứng ở giai đoạn (3) giải thích cho câu tục ngữ “nước chảy đá mòn”.
Câu trả lời tốt nhất
Câu 1.
Công thức của X, Y, Z lần lượt là: HCl, AgNO3, (NH4)2CO3.
CaO + 2HCl —> CaCl2 + H2O
CaCl2 + 2AgNO3 —> Ca(NO3)2 + 2AgCl
Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3 —> CaCO3 + 2NH4NO3
Câu 2.
X là H2O, Y là Ca(OH)2, Z là CO2, T là Ca(HCO3)2
(a) Sai, (2) không phải phản ứng oxi hóa khử:
Ca(OH)2 + CO2 —> CaCO3 + H2O
(b) Đúng, Y trung hòa H+ làm giảm độ chua của đất. Y có tính kiềm mạnh cũng làm nhiều nấm bệnh không phát triển được hoặc chết.
(c) Đúng, nước có lượng đáng kể Ca(HCO3)2 có tính cứng tạm thời.
(d) Đúng, nước chảy đá mòn một phần nhỏ do ma sát, phần lớn đá bị bào mòn do tan trong nước có CO2:
CO2 + H2O + CaCO3 —> Ca(HCO3)2
