Mẫu hợp chất hữu cơ T đơn chức, mạch hở, có công thức thực nghiệm là CH2O. Bằng phổ MS, người ta xác định được phân tử khối của T là 60. Phổ hồng ngoại (IR) của T được ghi lại như sau:

Cho các nhận xét sau đây:
(1) Giữa các phân tử T không có liên kết hydrogen.
(2) Ở điều kiện thường, T là một chất lỏng.
(3) Hợp chất T tan vô hạn trong nước.
(4) Dung dịch muối sodium của T ở trong nước có môi trường trung tính.
(5) Phân tử T chỉ chứa liên kết cộng hoá trị.
(6) Trong nước, T là một chất điện li yếu.
Sắp xếp thứ tự các nhận định đúng theo chiều tăng dần (Ví dụ 1345, 245, 24…).
Câu trả lời tốt nhất
T dạng (CH2O)n —> MT = 30n = 60 —> n = 2
T là C2H4O2, phổ IR của T có các tín hiệu đặc trưng của O-H (acid) và C=O (acid) nên T có cấu tạo CH3COOH.
(1) Sai, giữa các phân tử T có liên kết hydrogen, phổ biến là dạng dimer với 2 liên kết H (O-H) của phân tử này với O (C=O) của phân tử kia và ngược lại.
(2) Đúng, với liên kết hydrogen liên phân tử khá bền, CH3COOH có nhiệt độ sôi cao, ở thể lỏng trong điều kiện thường.
(3) Đúng, CH3COOH cũng tạo liên kết hydrogen với H2O, phân tử lại nhỏ nên độ tan là vô hạn.
(4) Sai, dung dịch CH3COONa có môi trường base do:
CH3COO- + H2O ⇋ CH3COOH + OH-
(5) Đúng, với thành phần C, H, O, phân tử T chỉ chứa liên kết cộng hoá trị.
(6) Đúng, chỉ một phần nhỏ CH3COOH phân li khi tan trong nước:
CH3COOH ⇋ CH3COO- + H+
