You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Bài tập este tổng hợp (Phần 6)

⇒ Tải file đề bài: Download

Phần 6 này tiếp tục tổng hợp những bài hỗn hợp axit, ancol, este giải theo phương pháp Quy đổi, nối tiếp của Phần 1 (⇒ Xem Phần 1)

(Xem giải) Câu 1. X, Y là 2 axit cacboxylic đều hai chức (trong đó X no, Y có 1 liên kết C=C); Z là este thuần chức tạo bởi X, Y và ancol no T. Đốt cháy 21,58 hỗn hợp E chứa X, Y, Z (số mol của Y gấp 2 lần số mol Z) cần dùng vừa đủ 0,275 mol O2. Mặt khác đun nóng 21,58 gam E với 440ml dd NaOH 1M (vừa đủ) thu được một ancol T duy nhất và hỗn hợp F gồm a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình đựng Na tăng 1,76 gam và thấy có 0,672 lít (đktc) khí thoát ra. Tỉ lệ a : b gần nhất với

A. 3,9.           B. 3,7.              C. 3,6.             D. 3,8.

(Xem giải) Câu 2. Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm một số ancol, axit và este (đều no, đơn chức, mạch hở) cần dùng 33,6 lít O2. Cho toàn bộ sản phẩm đi qua dung dịch NaOH thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl 2M vào Z thu được 2,24 lít CO2. Mặt khác đun sôi đến cạn Z thu được 79,5 gam muối. Cho m gam X tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 29,22 gam muối Y. Cho muối Y nung nóng với vôi tôi xút thì thu được hỗn hợp khí và hơi T. Tỉ khối của T so với H2 gần nhất với?

A. 15,0         B. 15,5         C. 16,0         D. 16,5

(Xem giải) Câu 3. Hỗn hợp M gồm 2 axit X, Y đều thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (MX < MY, nX : nY = 2 : 3), ancol Z (Z hơn X một nguyên tử cacbon) và este ba chức T được tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 60,78 gam M cần vừa đủ 3,08 mol O2 sinh ra 2,57 mol H2O. Mặt khác 60,78 gam M phản ứng vừa đủ với 0,25 mol H2 (Ni, t°). Phần trăm khối lượng của T trong M gần nhất với:

A. 27,97%         B. 23,65%         C. 26,10%        D. 24,40%

(Xem giải) Câu 4. X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic; Z là axit no hai chức; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 16,92 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 12,992 lít O2(đktc) thu được 8,64 gam nước. Mặt khác 16,92 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol Br2. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là

A. 12,24%         B. 10,87%         C. 9,86%         D. 8,84%

(Xem giải) Câu 5. X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức; Z là ancol no; T là este mạch hở được tạo bởi X, Y, Z có công thức tổng quát dạng CnH2n-6O4. Đốt cháy hoàn toàn 30,61 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T thu được 1,29 mol CO2. Mặt khác đun nóng 30,61 gam E với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,89 gam ancol Z và 36,4 gam muối. Phần trăm khối lượng của T có trong hỗn hợp E là

A. 45,67%.      B. 44,43%.      C. 54,78%.      D. 53,79%

(Xem giải) Câu 6. X, Y là hai hợp chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, Z là ancol đa chức, T là este mạch hở, trong phân tử các chất chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 28,52 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T với dung dịch NaOH vừa đủ thu được a gam một ancol duy nhất Z, hỗn hợp F gồm 2 muối. Cho a gam Z cho qua bình Na dư thu được 4,48 (l) khí H2  và khối lượng bình tăng 12 gam. Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,87 mol O2 thu được CO2, H2O, 14,84 gam Na2CO3. Tổng khối lượng X, Y trong 28,52 hỗn hợp E là

A. 3,72        B. 4,4      C. 3,16      D. 8,12

(Xem giải) Câu 7. Hỗn hợp X gồm 1 ancol E (3 chức, mạch hở), hai axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (axit có phân tử khối lớn có số mol lớn hơn) và một este 3 chức mạch hở tạo bởi ancol E với 2 axit đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được 23,1 gam CO2 và 9,45 gam nước. Mặt khác đun nóng a gam X với 210 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng hoàn toàn thêm tiếp 60 ml dung dịch HCl 1M để thu hòa NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 0,075 mol ancol E và 15,81 gam hỗn hợp muối khan. Tìm công thức, tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.

(Xem giải) Câu 8. X là trieste, trong phân tử chứa 8 liên kết π, được tạo bởi glyxerol và hai axit cacboxylic không no Y, Z (X, Y, Z đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 26,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 1,01 mol O2. Mặt khác 0,24 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,48 mol Br2. Nếu lấy 26,12 gam E tác dụng với 360 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được dung dịch chứa a gam muối của Y và b gam muối của Z (MY < MZ). Tỉ lệ a : b gần nhất là.

Bạn đã xem chưa:  Bài tập đồ thị (Phần 2)

A. 3,2         B. 3,4         C. 3,3         D. 3,5

(Xem giải) Câu 9. Hỗn hợp X gồm (CH3COO)3C3H5, CH3COOCH2CH(OOCCH3)CH2OH, CH3COOH, CH3COOCH2CHOHCH2OH và CH2OHCHOHCH2OH trong đó CH3COOH chiếm 10% tổng số mol hỗn hợp. Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 20,5 gam natri axetat và 0,604m gam glixerol. Để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V gần nhất là

A. 25,3.         B. 24,6.         C. 24,9.         D. 25,5.

(Xem giải) Câu 10. X, Y là 2 hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng axit acrylic; Z là ancol hai chức; T là este được tạo bởi X, Y, Z (X, Y, Z, T đều mạch hở). Đốt cháy 22,6 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 1,01 mol O2 thu được 16,2 gam nước. Hydro hóa hoàn toàn 22,6 gam E cần dùng 0,14 mol H2(Ni, t0) thu được hỗn hợp F. Đun nóng toàn bộ F với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp chứa a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là.

A. 1,15         B. 1,16         C. 1,17         D. 1,14

(Xem giải) Câu 11. Hai chất hữu cơ X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no, mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 20,64 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ 15,456 lít O2 (đktc), toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được kết tủa và dung dịch A. Khối lượng dung dịch A giảm 32,28 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Mặt khác cho 10,32 gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư (t0) thu được 19,44 gam Ag. Nếu cho 10,32 gam hỗn hợp E tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1,5M (t0), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Xác định công thức cấu tạo của các chất trong hỗn hợp E và tính m.

(Xem giải) Câu 12. Hỗn hợp X gồm một axit đơn chức, một ancol đa chức và một este đa chức đều mạch hở; trong phân tử mỗi chất chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hết 0,2 mol X cần dùng 0,31 mol O2 thu được 16,72 gam CO2 và 6,84 gam H2O. Mặt khác cho 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được ancol Y duy nhất và một muối duy nhất. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 5,34 gam. Phần trăm khối lượng của ancol có trong hỗn hợp X là

A. 18,18%             B. 26,98%           C. 27,27%          D. 40,45%

(Xem giải) Câu 13. X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở, Z là este tạo từ X, Y với etilen glicol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O2 thu được 31,36 lít khí CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Mặt khác, cho 35,4 gam E tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 46,4           B. 48,2           C. 51,0           D. 50,8

(Xem giải) Câu 14. X, Y (MX < MY) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 12,52 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 8,288 lít O2 (đktc) thu được 7,2 gam nước. Mặt khác đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với Cu(OH)2. Phần trăm số mol của X có trong hỗn hợp E là.

A. 60%          B. 75%           C. 50%           D. 70%

(Xem giải) Câu 15. Z là este thuần chức tạo bởi axit X, Y và ancol T (trong Z chứa không quá 5 liên kết π; X, Y là hai axit hữu cơ, mạch hở với MX < MY). Đốt cháy m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 6,944 lít O2 (đktc), thu được 7,616 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam nước. Mặt khác đun nóng m gam E với 165 ml dung dịch NaOH 1M (lấy dư 50% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa ancol T và hỗn hợp rắn F (trong F có chứa 2 muối với tỉ lệ số mol là 7 : 4). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 4,45 gam; đồng thời thoát ra 1,68 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 41,99%.           B. 53,33%.           C. 50,55%.           D. 51,99%.

(Xem giải) Câu 16. Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no hai chức, mạch hở; hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit và cả 2 ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam X trên thu được 7,26 gam CO2 và 2,70 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 4,84 gam X trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thêm vừa đủ 10 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư. Cô cạn phần dung dịch thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896 ml hỗn hợp ancol (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5. Giá trị của m là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hình vẽ thí nghiệm (Phần 1)

A. 4,595         B. 5,765         C. 5,180.         D. 4,990.

(Xem giải) Câu 17. Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X (no, hai chức, mạch hở), ancol Y hai chức mạch hở, este thuần chức Z tạo bởi X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 12,56 gam E cần dùng 10,304 lít O2 (đktc), thu được 7,92 gam nước. Mặt khác, đun nóng 12,56 gam E với lượng vừa đủ 120 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 11,4         B. 8,88         C. 9,72         D. 8,04

(Xem giải) Câu 18. Cho biết X, Y là hai ancol đơn chức, mạch hở, không no, có một liên kết đôi trong phân tử, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Z là axit no, mạch hở, hai chức, T là este mạch hở tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 18,91 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 17,08 lít O2 (đktc) thu được 10,53 gam H2O. Mặt khác, 18,91 gam E phản ứng được với tối đa 0,11 mol Br2 trong dung dịch. Nếu đun nóng 0,095 mol E với 150 ml dung dịch NaOH 1M thì sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị lớn nhất của m là?

A. 11,28           B. 17,76            C. 9,24            D. 10,08

(Xem giải) Câu 19. X, Y là hai axit đều đơn chức (MX < MY), Z là este thuần chức, mạch hở được tạo bởi X, Y và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 23,42 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,945 mol O2, thu được 10,98 gam H2O. Mặt khác hiđro hoá hoàn toàn 23,42 gam E cần dùng 0,2 mol H2 (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp T. Biết Y có một liên kết C=C trong phân tử. Phần trăm khối lượng của X trong E là

A. 9,82%.      B. 10,30%.      C. 8,67%.      D. 11,34%.

(Xem giải) Câu 20. X, Y (MX < MY) là hai axit hữu cơ đều no, mạch hở và không phân nhánh; Z là este thuần chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 10,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 6,608 lít O2 (đktc), thu được 5,04 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 10,12 gam E với 390 ml dung dịch NaOH 0,5M (lấy dư 50% so với phản ứng), cô cạn dung dịch thu được phần hơi chứa ancol T và hỗn hợp rắn F. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 4,45 gam, đồng thời thoát ra 1,68 lít H2 (đktc). Tính phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong F.

A. 30%        B. 34%         C. 38%         D. 40%

(Xem giải) Câu 21. Hỗn hợp E chứa một axit cacboxylic X, một ancol no Y và một este Z (X; Y; Z đều đơn chức mạch hở). Đun nóng 15,26 gam E với 90 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 9,72 gam một muối và hỗn hợp gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy 15,26 gam E cần dùng 0,825 mol O2. Phần trăm khối lượng của Z trong E là.

A. 32,91%         B. 40,96%         C. 29,88%        D. 34,71%

(Xem giải) Câu 22. Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 8,72 gam E với 240 ml dung dịch NaOH 1M. Trung hòa NaOH dư cần 180 ml dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp gồm 2 muối có khối lượng 16,17 gam và hỗn hợp gồm 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Nếu đốt cháy 8,72 gam E cần 0,42 mol O2. Phần trăm khối lượng của Z trong E là:

A. 22,9%       B. 34,4%       C. 45,8%        D. 28,7%

(Xem giải) Câu 23. Cho X và Y (MX < MY) là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở; T là este mạch hở tạo từ X, Y và ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn 32,65 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T cần vừa đủ 31,64 lít O2 (đktc). Mặt khác, cho 32,65 gam E tác dụng vừa đủ 450ml NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 39,3 gam muối và m gam ancol Z. Dẫn m gam Z vào bình đựng kali dư, sau phản ứng thấy có khí thoát ra và khối lượng bình tăng 7,5 gam. Phần trăm khối lượng của X trong E là:

A. 17,61%          B. 13,78%          C. 16,54%          D. 22,97%

(Xem giải) Câu 24. Cho X, Y là hai axit đều không no, đơn chức, mạch hở (MX < MY), Z là este tạo bởi X, Y và etilen glicol. Đốt cháy hoàn toàn 6,18 gam M gồm X,Y, Z thu được 6,272 lít CO2 (đktc). Mặt khác 0,12 mol M làm mất màu 0,26 mol Br2. Mặt khác, đun nóng 6,18 gam M với 40 ml dung dịch KOH 2M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam muối của X và b gam muối của Y. Tỉ lệ a : b gần nhất với

Bạn đã xem chưa:  Hóa vô cơ tổng hợp (Phần 2)

A. 1,63        B. 1,66        C. 1,75        D. 1,51

(Xem giải) Câu 24. Hỗn hợp H gồm 2 este no, mạch hở X và Y; trong đó Y hai chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam H cần vừa đủ 1,12 mol O2 thu được 16,128 gam H2O. Mặt khác, cho 28,16 gam H tác dụng vừa đủ với 180ml dung dịch NaOH 2M thu được 1 muối của axit hữu cơ và hỗn hợp Z gồm 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Khối lượng của ancol có phân tử khối lớn hơn trong Z có giá trị gần nhất với:

A. 5 gam          B. 6 gam        C. 4 gam        D. 7 gam

(Xem giải) Câu 25. Hỗn hợp E gồm 2 axit cacboxylic đơn chức đồng đẳng kế tiếp, 1 ancol no hai chức và 1 este tạo bởi 2 axit cacboxylic và ancol đó (trong đó số mol ancol bằng 4/13 tổng số mol hỗn hợp E). Cho E tác dụng với 0,065 mol NaOH (vừa đủ) thu được 5,82 gam hỗn hợp muối natri của axit cacboxylic. Nếu đốt cháy hoàn toàn E thu được 5,488 lít khí CO2 và 4,41 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este trong hỗn hợp E là:

A. 52,03%         B. 20,16%         C. 27,8%         D. 78,05%

(Xem giải) Câu 26. Hỗn hợp E gồm 1 axit cacboxylic X không no đơn chức trong phân tử chứa 1 liên kết C=C; 1 axit cacboxylic Y no đơn chức (60 < MY < 102); 1 ancol no hai chức Z và 1 este tạo bởi X và Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E cần vừa đủ 66,64 lít khí O2 thu được 54,88 lít khí CO2 và 40,5 gam nước. Mặt khác m gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,25 mol Br2. Biết số nguyên tử C trong X bằng số nguyên tử C trong Y và số mol X bằng số mol Y. Khối lượng muối thu được khi cho m gam E tác dụng với KOH (dư) là:

A. 125 gam       B. 62,5 gam       C. 100 gam     D. 75 gam

(Xem giải) Câu 27. X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (có số liên kết pi khác nhau và đều nhỏ hơn 3, hơn kém nhau 3 nguyên tử cacbon). Hỗn hợp E gồm X, Y, ancol Z và este T (đa chức, tạo bởi Z và X, Y). Đốt cháy m gam hỗn hợp E cần 71,68 lít (đktc) oxi và thu được 50,4 gam nước. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 700 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn thu được m1 gam ancol Z và m2 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam muối thu được 34,72 lít (đktc) khí CO2. Còn nếu cho m1 gam ancol Z qua bình chứa Na dư thì thấy khối lượng bình tăng 30 gam và có 11,2 lít (đktc) khí H2 thoát ra. Thành phần % khối lượng este T trong hỗn hợp E là :

A. 32,80%        B. 31,07%        C. 25,02%        D. 20,90%

(Xem giải) Câu 28. X là axit no đơn chức, Y là axit không no có 1 nối đôi đơn chức, Z là ancol, T là este tạo bởi X, Y và Z. Biết X, Y, Z đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C trong phân tử. A là hỗn hợp của X, Y, Z, T. Đốt cháy hoàn toàn 43,7 gam A trong oxi dư thu được 1,62 mol CO2 và 1,73 mol H2O. Mặt khác 43,7 gam A làm mất màu vừa đủ 110 ml dung dịch Br2/CCl4 1M. Khi cho 43,7 gam A tác dụng với NaOH thì thấy dùng hết 0,2 mol NaOH. Phần trăm khối lượng của T trong A gần nhất là:

A. 24,44         B. 23,34         C. 24,33         D. 23,43

(Xem giải) Câu 29. X là axit cacboxylic no đơn chức mạch hở; Y là axit cacboxylic không no đơn chức mạch hở trong phân tử chứa 1 liên kết C=C; Z là ancol no hai chức mạch hở (có cùng số nguyên tử C với X); T là este tạo bởi X,Y với Z. Đốt cháy m gam E gồm X, Y, T (trong đó số mol Y bằng 2 lần số mol T) thu được 15,68 lít khí CO2 và 10,8 gam nước. Khi cho m gam E tác dụng với dung dịch NaOH thì thấy dùng hết 0,15 mol NaOH. Phần trăm khối lượng của T trong E là:

A. 39,58%         B. 41,30%          C. 43,81%         D. 46,38%

(Xem giải) Câu 30. X là axit cacboxylic no đơn chức, mạch hở; Y thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (MX < MY), Z là este đa chức của ancol T. Cho 94,64 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 560 ml dung dịch NaOH 1M thu được 56,4 gam hỗn hợp M gồm 2 muối có phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử C và ancol T. Dẫn toàn bộ hơi T qua bình đựng Na dư thấy bình tăng 55,18 gam, đồng thời có 20,832 lít khí thoát ra. Thành phần phần trăm về khối lượng của Z trong E là:

A. 32,97%        B. 35,63%        C. 34,49%        D. 37,53%

3
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Bài tập este tổng hợp (Phần 13) – Học Hóa Online

[…] Phần 13 gồm các bài về hỗn hợp axit, ancol, este tiếp nối vào các Phần 1 và Phần 6. […]

Mục lục: Bài tập Este – Học Hóa Online

[…] Bài tập este hay và khó: [Phần 1]–[Phần 2]–[Phần 3]–[Phần 4]–[Phần 5]–[Phần 6]–[Phần 7]–[Phần 8]–[Phần 9]–[Phần 10]–[Phần […]

Bài tập hỗn hợp este – Học Hóa Online

[…] Bài tập este tổng hợp (Phần 6) […]

error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!