Phương pháp truyền thống để nấu rượu, trước khi ủ người ta cho thêm vào cơm ít bột thuốc màu trắng với mục đích làm tăng nhanh tốc độ phản ứng thủy phân, phản ứng lên men.

Bột màu trắng chính là men (enzyme) xúc tác nhằm mục đích: + Định hướng thủy phân và lên men thành ethanol. Nếu không có men này cơm sẽ bị lên mốc và chua. + Tăng tốc độ các phản ứng thủy phân và lên men.

Xem thêm

Cho phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen:

Chiều thuận làm số phân tử khí giảm —> Phải tăng áp suất. Chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt —> Phải thực hiện phản ứng ở nhiệt độ không quá cao (nhiệt độ thấp phản ứng lại không xảy ra) —> Tăng áp suất, thực hiện ở nhiệt độ phù hợp.

Xem thêm

Hòa tan 8,00 g một hiđroxit kim loại chưa biết có công thức M(OH)₂ vào 1,00 dm³ nước, thu được 6,52 g chất rắn không tan.

Chất rắn không tan là M(OH)2. mM(OH)2 đã tan = 8,00 – 6,52 = 1,48 gam —> nM(OH)2 đã tan = 1,48/(M + 34) Phần M(OH)2 đã tan sẽ phân li hoàn toàn nên: nM2+ = 1,48/(M + 34) và nOH- = 2,96/(M + 34) Do V = 1L nên các giá trị trên cũng chính là nồng độ của M2+ và OH-. Tích số tan T = [M2+][OH-]² = 12,967168/(M + 34)³ Khi thêm nM(NO3)2 = 51,66/(M + 124), ta coi như muối này tan hết. mM(OH)2 đã tan = 8,00 – 7,63 = 0,37 gam nM2+ tổng = 0,37/(M

Xem thêm

Có các nhận xét sau về chlorine và hợp chất của Chlorine

(a) Đúng (b) Đúng, trong dung dịch chlorine có cân bằng: Cl2 + H2O ⇋ HCl + HClO Thoạt đầu HCl làm quỳ tím chuyển màu đỏ, sau đó HClO có tính oxi hóa mạnh sẽ tảy màu quỳ. (c) Sai, HCl đóng vai trò là chất khử (bị oxi hóa) và vai trò môi trường. (d) Đúng: NaCl + H2O —> H2 + Cl2 + NaOH (màng ngăn, điện cực trơ).

Xem thêm

Iodine rất ít tan trong nước nhưng tan khá nhiều trong dung dịch KI theo cân bằng hóa học sau: I2 (aq) + I− (aq) ⇌ I3− (aq). Hòa tan hoàn toàn một lượng tinh thể I2 (chưa biết) vào 50,0 mL nước có sẵn 0,1112 g KI, thu được dung dịch X (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).

Pha nước: nI2 = a; nI3- = b —> a + b = 0,06.8/2 Pha hữu cơ: nI2 = 15a —> 15a = 0,06.16,2/2 —> a = 0,0324; b = 0,2076 nKI = 0,66988 mmol 50 mL pha nước chứa I2 (0,0324), I3- (0,2076), K+ (0,66988), bảo toàn điện tích —> nI- = 0,46228 [I3-] = 0,2076/50 [I2] = 0,0324/50 [I-] = 0,46228/50 Kc = [I3-]/[I2][I-] = 693

Xem thêm

Cho 0,02 mol aminoacid X tác dụng với 200 ml dung dịch…

nH2SO4 = 0,02; nHCl = 0,06; nNaOH = 0,04; nKOH = 0,08 X có k nhóm -COOH. nH+ = nOH- ⇔ 0,02k + 0,02.2 + 0,06 = 0,04 + 0,08 —> k = 1 Muối gồm (H2N)xRCOO- (0,02), SO42- (0,02), Cl- (0,06), Na+ (0,04), K+ (0,08) m muối = 0,02(R + 16x + 44) + 0,02.96 + 0,06.35,5 + 0,04.23 + 0,08.39 = 10,43 —> R + 16x = 73 Chọn x = 2, R = 41 —> X là (H2N)2C3H5COOH %N = 23,73%

Xem thêm

Cho sơ đồ phản ứng sau: NH3 (+ CH3Br)—-> X (+ CH3Br) —-> Y (+ CH3Br) —-> Z

X: CH3NH2 Y: (CH3)2NH Z: (CH3)3N (a) Đúng, X, Y, Z là các amine có bậc tương ứng là I, II, III. (b) Đúng, dùng CH3I các sản phẩm X, Y, Z không thay đổi. Điểm khác biệt ở chỗ tốc độ phản ứng diễn ra nhanh hơn và khó khống chế sản phẩm hơn. (c) Sai, Y có nhiệt độ sôi cao nhất trong X, Y, Z vì X, Y có liên kết hydrogen liên phân tử nhưng phân tử khối của X nhỏ hơn Y. Chất Z có phân tử khối lớn nhất nhưng lại không có liên kết hydrogen

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!