Chlorine và sodium hydroxide là hoá chất được sử dụng để sản xuất nhiều chất trung gian trong các ngành công nghiệp hoá học (polymer, bột giấy, giấy), dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất xà phòng, luyện kim

(a) Đúng (b) Sai, NaCl đã bão hòa nên không thể tăng thêm nồng độ tại nhiệt độ đó nữa. Độ tan của NaCl cũng tăng chậm khi nhiệt độ tăng nên NaOH 50% là không khả thi. (c) Sai, nước bị khử thay vì Na+ do thế điện cực chuẩn của cặp 2H2O/H2+2OH- cao hơn Na+/Na. (d) Đúng ne = It/F —> nCl2 = 96,5%ne/2 = 2250 mol = 2,25 kmol và nNaOH = 2nCl2 = 4,5 kmol nCl2 phản ứng với NaOH = 2,25.5% = 0,1125 Cl2 + 2NaOH —> NaCl + NaClO + H2O 0,1125….0,225……………0,1125 nNaOH còn lại = 4,5

Xem thêm

Cho sơ đồ phản ứng sau: CH4 (1500°C, làm lạnh nhanh)

A là CH≡CH B là CH2=CH2 C là CH3CH2OH D là CH3CHO (a) Sai, nhiệt độ sôi của C > D > A > B (b) Đúng, D điều chế trực tiếp từ A (cộng H2O), từ B (oxy hóa bằng O2), từ C (oxy hóa bằng CuO). (c) Đúng (d) Sai, A, B làm mất màu Br2/CCl4, D không phản ứng với Br2/CCl4 (D có phản ứng với Br2/H2O). (e) Đúng, với thuốc thử tollens, A tạo kết tủa C2Ag2, D tạo kết tủa Ag.

Xem thêm

Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như hình bên dưới:

(1) Sai, phần ưa nước trở nên kém hơn trong môi trường acid (do -COONa chuyển thành -COOH) làm khả năng giặt rửa giảm mạnh, xà phòng chuyển thành acid rất khó tan. (2) Đúng, do các ion Ca2+, Mg2+ tạo kết tủa với xà phòng gây hao tốn xà phòng, làm cứng, mục vải. (3) Đúng (4) Đúng, phần kị nước sẽ ưa dầu mỡ nên xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ. (5) Sai, xà phòng không bị thủy phân.

Xem thêm

Tiến hành hai thí nghiệm như hình vẽ bên:

(a) Sai, dung dịch HCl 0,1M có pH = 1, giấm ăn (khoảng 5%) có pH cao hơn. (b) Sai, dung dịch chuẩn (đã biết nồng độ) trong thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 lần lượt là HCl và NaOH. (c) Sai, tại điểm tương đương, dung dịch trong 2 bình là NaCl và CH3COONa, trong đó NaCl không làm phenolphthalein đổi màu nhưng CH3COONa làm phenolphthalein chuyển màu hồng. (d) Đúng, điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác của cả hai thí nghiệm đều có màu hồng nhạt, TN1 đã vượt quá điểm tương đương, TN2

Xem thêm

Tiến hành điện phân dung dịch (có màng ngăn) gồm NaCl, HCl, CuCl2 và phenolphthalein.

Các phản ứng: CuCl2 —> Cu + Cl2 2HCl —> H2 + Cl2 2NaCl + 2H2O —> H2 + Cl2 + 2NaOH A. Sai, nước bên cathode bị điện phân trước bên anode (H2 ở phản ứng cuối do nước bị điện phân bên cathode, trong khi bên anode vẫn đang điện phân Cl-). B. Sai, quá trình điện phân pH của dung dịch tăng dần do acid giảm dần, base tăng dần. C. Sai, khi nước bắt đầu bị điện phân ở anode thì đã thu được hỗn hợp 2 khí (H2 và Cl2). D. Đúng, quá trình biến

Xem thêm

Thiết kế một pin điện hóa bằng cách nhúng thanh Zn và thanh Cu (không tiếp xúc với nhau) vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng

(1) Sai, khi khóa X mở, thanh Zn và Cu không còn liên kết gì với nhau, Cu không phản ứng với H2SO4 loãng nên không có bọt khí. (2) Đúng, khi khóa X mở, thanh Zn bị ăn mòn hóa học. Khi khóa X đóng, thanh Zn bị ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa. (3) Đúng, khi pin hoạt động, có dòng điện chạy qua dây dẫn. Đây là năng lượng hóa học dự trữ trong các chất phản ứng. (4) Đúng, Zn có tính khử mạnh hơn Cu nên Zn là cực âm và bị oxi

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (1) Tơ visco, tơ acetate đều thuộc loại tơ tổng hợp.

(1) Sai, tơ visco, tơ acetate đều thuộc loại tơ bán tổng hợp. (2) Đúng, polyethylene và poly(vinyl chloride) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp CH2=CH2, CH2=CHCl tương ứng. (3) Sai, tơ nylon-6,6 được điều chế từ hexamethylendiamine và adipic acid. (4) Sai, cao su thiên nhiên không tan trong nước nhưng tan trong xăng, benzene. (5) Đúng, tơ nitron (olon) được tổng hợp từ vinyl cyanide (acrylonitrile, CH2=CH-CN) thông qua phản ứng trùng hợp.

Xem thêm

Cho dung dịch muối CoCl2 (có màu hồng) vào ống nghiệm, tồn tại cân bằng hoá học sau

(a) Đúng, khi tăng nhiệt độ (ngâm ống vào cốc nước nóng) thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ (chiều thuận) —> Dung dịch chuyển màu xanh. (b) Sai, thêm HCl đặc làm nồng độ Cl- tăng, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (có màu xanh). (c) Sai, thêm AgNO3 làm giảm nồng độ Cl- (do tạo kết tủa AgCl), cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (có màu hồng). (d) Đúng, CoCl2 khan có màu xanh, khi hút hơi ẩm tạo CoCl2.6H2O có màu hồng. Sự thay đổi màu sắc này dễ nhận biết, mặt khác có

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (a) Khi tinh bột bị thủy phân không hoàn toàn tạo thành dextrin, maltose và glucose, trong đó dextrin không phải là hợp chất carbohydrate.

(a) Sai, các sản phẩm thủy phân của tinh bột đều thuộc loại hợp chất carbohydrate. (b) Đúng (c) Sai, saccharose và tinh bột đều bị thủy phân khi đun nóng với xúc tác acid. (d) Đúng (e) Đúng, glucose là sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân cellulose và tinh bột do cellulose và tinh bột đều là polymer của glucose.

Xem thêm

Hiện nay, trong công nghiệp phenol và acetone được điều chế từ cumen (isopropyl benzene) theo sơ đồ sau:

A. Sai, mC6H5OH = 1.94.95%/120 = 0,74 tấn B. Sai, phenol làm mất màu dung dịch nước bromine, đồng thời tạo kết tủa trắng. Cumene không có phản ứng như vậy. C. Đúng, LiAlH4 khử acetone thành alcohol, I2/OH- oxi hóa acetone thành CH3COONa, CHI3. D. Sai, phenol là chất rắn không màu ở điều kiện thường, khi để lâu màu sẽ thẫm lại.

Xem thêm

Hình bên mô phỏng thiết bị dùng để chưng cất tinh dầu cây ngò gai

A. Đúng, chưng cất lôi cuốn hơi nước có thể tách được các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước như chưng cất tinh dầu bưởi, tinh dầu sả chanh… bởi chúng tạo hỗn hợp đồng sôi với nước và bị hơi nước cuốn ra khỏi nguyên liệu. B. Sai, hình vẽ trên miêu tả phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. C. Sai, tinh dầu nhẹ hơn nước nên tinh dầu nằm ở phần A. Có thể tách A và B ra khỏi nhau bằng phương pháp chiết lỏng – lỏng do A, B là các

Xem thêm

Phân đạm urea, có công thức hoá học là (NH2)2CO. Phân đạm có vai trò rất quan trọng đối với cây trồng và thực vật nói chung

A. Sai, urea được điều chế bằng cách cho NH3 tác dụng với ở 180 – 200°C, 200 atm: 2NH3 + CO2 —> (NH2)2CO + H2O B. Sai, phân đạm cung cấp nguyên tố N cho cây dưới dạng NH4+, NO3-. C. Đúng, phân đạm urea với phân kali có thể trộn để bón chung do chúng không phản ứng với nhau, đều tan tốt. Cần chú ý trộn đúng tỉ lệ, đủ nhu cầu (đạm hút ẩm mạnh hơn nên dễ vón cục nếu trộn nhưng không dùng ngay). D. Sai, trộn urea với vôi sẽ gây mất đạm: (NH2)2CO + CaO

Xem thêm

Cho đồ thị bên biểu diễn sự biến thiên nồng độ của các chất trong hệ phản ứng theo thời gian (với điều kiện nhiệt độ không đổi) của hai phản ứng sau:

A. Sai, (a) giảm mạnh hơn (c) nên (a) biểu diễn H2, (c) biểu diễn N2, (b) tăng nên (b) biểu diễn NH3. B. Đúng, chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch khiến hệ nhanh đạt trạng thái cân bằng hơn. C. Sai, K1 = [NH3]²/[N2][H2]³ và K2 = [NH3]/[N2]½[H2]³⁄₂ nên K1 = (K2)² D. Sai, tại thời điểm cân bằng, nồng độ N2(g), H2(g) và NH3(g) không đổi do phản ứng vẫn diễn ra nhưng tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

Xem thêm

Cho phản ứng oxi hóa khử sau: aK2Cr2O7 + bRCH2OH + cKHSO4

3×        C-1 —> C+1 + 2e 1×        2Cr+6 + 6e —> 2Cr+3 K2Cr2O7 + 3RCH2OH + cKHSO4 → 3RCHO + eK2SO4 + Cr2(SO4)3 + gH2O Bảo toàn K: 2 + c = 2e Bảo toàn S: c = e + 3 —> c = 8; e = 5 K2Cr2O7 + 3RCH2OH + 8KHSO4 → 3RCHO + 5K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O Tổng giá trị a + b + c = 12

Xem thêm

Từ tinh dầu quế, người ta tách được hợp chất cinnamaldehyde có mùi thơm đặc trưng tồn tại dạng trans

Phản ứng với thuốc thử Tollens —> Có nhóm -CHO Làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 —> Có C=C Khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO4/H2SO4 đun nóng thu được benzoic acid —> Có vòng benzene và có 1 nhánh, trong đó C=C ở C trên nhánh gần với vòng benzene. Dạng tồn tại là trans —> (4) là công thức của cinnamaldehyde.

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!