Một trong số những ứng dụng chính của ammonia là sản xuất phân đạm. Trong một nhà máy sản xuất đạm (NH4)2SO4

(a) 2NH3(g) + H2SO4(aq) —> (NH4)2SO4(aq) (b)  = -1174,3 – (-45,9.2 – 909,3) = -173,2 kJ Khi tạo 1 mol (NH4)2SO4(aq) thì cần 2 mol NH3 và tỏa ra nhiệt lượng 173,2 kJ Nhiệt lượng tỏa ra khi 2 mol NH3 hạ nhiệt độ từ 75°C xuống 25°C: Q = 35,1.2(75 – 25) = 3510 J = 3,51 kJ Tổng nhiệt lượng cần dẫn ra khỏi tháp = 173,2 + 3,51 = 176,71 kJ (c) Nồng độ (NH4)2SO4 là 1% về số mol, ta xét lượng sản phẩm gồm 1 mol (NH4)2SO4 + 99 mol H2O —> m = 132 + 99.18 = 1914

Xem thêm

Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron. Xác định chất khử, chất oxi hóa trong các phản ứng đó.

(a) C6H5NO2 + 3Fe + 7HCl → C6H5NH3Cl + 3FeCl2 + 2H2O 1×        N+4 + 6e → N-2 3×        Fe → Fe+2 + 2e Chất khử là Fe; chất oxi hóa là C6H5NO2. (b) 5C6H5CH3 + 6KMnO4 + 9H2SO4 → 5C6H5COOH + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 14H2O 6×        Mn+7 + 5e → Mn+2 5×        C-3 → C+3 + 6e Chất khử là C6H5CH3; chất oxi hóa là KMnO4.

Xem thêm

Cho các giá trị nhiệt độ sôi của các hợp chất sau:

(a) Trong dãy HF, HCl, HBr, HI thì HF có nhiệt độ sôi đặc biệt cao do HF có liên kết hydrogen liên phân tử, cần tốn thêm năng lượng để phá vỡ liên kết này khi chuyển từ pha lỏng sang pha hơi. 3 chất còn lại không sử hữu liên kết này nên nhiệt độ sôi thấp hơn. Nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl, HBr, HI do phân tử khối tăng, lực Van der Waals tăng. (b) Xem tại đây.

Xem thêm

Một học sinh thực hiện điều chế giấm gạo theo các bước sau:

(a) Men giấm là chất xúc tác sinh học giúp thực hiện quá trình chuyển hóa rượu thành giấm. (b) (C6H10O5)n + nH2O (enzyme) —> nC6H12O6 C6H12O6 (enzyme) —> 2C2H5OH + 2CO2 C2H5OH + O2 (men giấm) —> CH3COOH + H2O (c) CH3COOH + NaOH —> CH3COONa + H2O nCH3COOH (10 mL T) = nNaOH = 9.0,1 = 0,9 mmol —> nCH3COOH (10 mL giấm) = nCH3COOH (100 mL T) = 9 mmol = 0,009 mol C%CH3COOH = 0,009.60/(10.1,05) = 5,14% (d) mCH3COOH = 12.500.1,05.5,14% = 323,82 gam m tinh bột phản ứng = 323,82.162/(2.60) = 437,157 gam Hiệu suất quá

Xem thêm

Nhằm giảm tác động của biến đổi khí hậu, tăng cường sử dụng nguồn nhiên liệu tái tạo, hiện nay xăng sinh học E5 đã được sử dụng rộng rãi trên toàn quốc

(a) VC2H5OH = 1000.5% = 50 mL V xăng truyền thống = 1000 – 50 = 950 mL (b) 6CO2 + 6H2O —> C6H12O6 + 6O2 (quang hợp) C6H12O6 —> 2C2H5OH + 2CO2 (lên men) Sử dụng xăng sinh học E5 làm giảm lượng carbon dioxide phát thải vì lược CO2 do C2H5OH cháy tạo ra có nguồn gốc từ khí quyển, do cây xanh chuyển hóa. Đây là CO2 quay vòng, không phải CO2 mới, trái ngược với năng lượng hóa thạch sẽ phát thải CO2 mới từ việc đốt cháy nhiên liệu hóa thạch. Các lý do khác

Xem thêm

Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt, công đoạn cuối cùng của xử lý nước là khử trùng.

(a) Sau một đêm không sử dụng thì Cl2 thường tích tụ trong đường ống, do đó lần xả đầu tiên vào buối sáng nước có mùi xốc khó chịu. Khi phần nước này đã chảy hết, các phần nước ổn định phía sau sẽ không còn mùi đó nữa. Biện pháp: Không dùng phần nước đầu tiên cho việc rửa mặt, có thể xả bỏ hoặc xả vào chậu dùng cho việc khác. (b) Xử lý nước bằng Cl2: Một phần Cl2 tan trong nước, một phần tác dụng với nước: Cl2 + H2O —> HCl + HClO Điều chế Cl2:

Xem thêm

Sắt (iron) tinh khiết ít được sử dụng trong thực tế nhưng hợp kim của sắt là gang và thép lại được dùng rộng rãi

(a) Các phản ứng dưới đây đều xảy ra trong điều kiện nhiệt độ cao: Giai đoạn 1: C + O2 —> CO2 C + CO2 —> 2CO Giai đoạn 2: CO + 3Fe2O3 —> 2Fe3O4 + CO2 CO + Fe3O4 —> 3FeO + CO2 CO + FeO —> Fe + CO2 Giai đoạn 3: CaCO3 —> CaO + CO2 CaO + SiO2 —> CaSiO3 (b) Vai trò của than cốc: + Cháy để cung cấp nhiệt cho lò luyện. + Cung cấp chất khử CO cho lò luyện. + Một phần “tan” trong sắt nóng chảy để tạo thành

Xem thêm

Thực hiện hai thí nghiệm với cùng một lượng bột CaCO3 cho tác dụng với lượng dư dung dịch HCl có nồng độ khác nhau

Phản ứng: CaCO3 + 2HCl —> CaCl2 + CO2 + H2O (a) Thí nghiệm (1) dùng dung dịch HCl có nồng độ cao hơn vì tốc độ thoát khí trong thí nghiệm (1) lớn hơn (đồ thị có độ dốc lớn hơn). Nồng độ càng cao thì tốc độ phản ứng diễn ra càng nhanh. (b) Lượng CO2 thu được trong cả 2 thí nghiệm bằng nhau vì lượng CaCO3 bằng nhau và lượng HCl đều dư. Khi đó CaCO3 tan hết và nCO2 = nCaCO3. Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, các khí có số mol bằng

Xem thêm

Hợp chất T được tạo ra từ 3 nguyên tử của 2 nguyên tố X và Y

(a) Nguyên tố X có electron phân bố trên 2 lớp, lớp thứ hai có 4 electron —> Cấu hình electron của X là 1s2 2s2 2p2 X có Z = 6 —> X là C TH1: T là XY2 —> 6 + 2ZY = 22 —> ZY = 8 (Y là O) T là CO2. TH2: T là X2Y —> 6.2 + ZY = 22 —> ZY = 10 (Y là Ne) Loại trường hợp này, vì không có hợp chất C2Ne. (b) 2Mg + CO2 —> 2MgO + C M là MgO Sơ đồ mô tả sự tạo

Xem thêm

Độ tan của MgSO4 ở 20*C là 35,1 gam

C%MgSO4 bão hòa = 35,1/(100 + 35,1) = 25,981% nMgSO4.kH2O = nMgSO4 = 2,37/120 = 0,01975 Bảo toàn khối lượng MgSO4: 1,5 + 150.25,981% = 2,37 + [1,5 + 150 – 0,01975(18k + 120)].25,981% —> k ≈ 7 Muối là MgSO4.7H2O

Xem thêm

Điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện, sản xuất hóa chất…

(a) Sai Trước điện phân: r = 1,7 cm, h = 10 cm V trước = πr²h = 90,746 Sau điện phân: r = 1,7 + 0,02 cm và h = 10 + 0,02.2 cm V sau = πr²h = 93,26534 mCu = 8,96(V sau – V trước) = 64It/2F —> t = 11345s = 3,15h (b) Đúng: 2NaCl + 2H2O —> 2NaOH + Cl2 + H2 2NaOH + Cl2 —> NaCl + NaClO + H2O (c) Sai, khối đồng không tinh khiết được nối vào anode, các quá trình chính: Tại anode: Cu —> Cu2+ + 2e Tại cathode: Cu2+ + 2e —>

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!