Cho sơ đồ xen phủ các orbital nguyên tử tạo liên kết sau:
Xen phủ s – p trên là của liên kết đơn H-Cl (Hydrogen chloride) Liên kết đơn trong Cl2 (p – p), N2 (p – p), H2 (s – s)
Xem thêmXen phủ s – p trên là của liên kết đơn H-Cl (Hydrogen chloride) Liên kết đơn trong Cl2 (p – p), N2 (p – p), H2 (s – s)
Xem thêm(1) Đúng (2) Sai, tác nhân electrophile là tác nhân có ái lực với electron. (3) Sai, các phản ứng cộng X2, HX, H2O (H+) xảy ra theo cơ chế cộng electrophile. (4) Đúng
Xem thêmSố C = 410.87,80%/12 = 30 Số H = (410 – 30.12)/1 = 50 k = (2C + 2 – H)/2 = 6 Squalene là một hydrocarbon mạch hở —> Có 6 liên kết π —> x = 0,1.6 = 0,6 mol
Xem thêmBiểu tượng 1 (Ngọn lửa trên vòng tròn) biểu thị cho chất oxi hóa, chúng không tự cháy nhưng làm tăng tốc độ cháy hoặc làm chất khác cháy mạnh hơn. Biểu tượng 2 (Ngọn lửa) biểu thị cho chất cháy, chỉ ra các chất dễ cháy hoặc có khả năng tự cháy. Chú ý: Khi chất cháy được sử dụng với mục đích đốt cháy tạo nhiệt năng thì được gọi là nhiên liệu. Ví dụ: Dùng xăng cho động cơ thì xăng được gọi là nhiên liệu, dùng xăng để tẩy sạch một vết bẩn thì xăng không được gọi
Xem thêm(1) Đúng, C đầu tiên (tính từ đầu methyl) chứa nối đôi ở vị trí số 6 nên ARA thuộc loại acid béo omega-6. (2) Sai, trong một phân tử ARA có 10 nhóm methylene (-CH2-). (3) Sai, triester của glycerol với ARA (C19H31COO)3C3H5, công thức phân tử là C63H98O6. (4) Đúng, ARA có 4C=C nên a mol ARA tác dụng tối đa với 4a mol H2. (5) Sai, dầu cá biển chứa nhiều acid béo omega-3; các loại dầu thực vật chứa nhiều acid béo omega-6.
Xem thêm(a) Sai, môi trường acid là môi trường có pH < 7 và [H+] > 10–7 (b) Đúng, pH = 14 + lg[OH-] nên [OH-] tăng thì pH tăng. (c) Đúng, ở một nhiệt độ xác định, khi nồng độ thay đổi, cân bằng sẽ chuyển dịch sang trạng thái mới sao cho Kc không đổi. (d) Dung dịch Na2CO3 được sử dụng để làm sạch các vết dầu mỡ do có ion OH– sinh ra từ phản ứng thuỷ phân của CO32- (tự xét đúng sai vì đề bị mất ion). (e) Sai, pH bé nhất là 2, nếu HA không
Xem thêm(1) Sai, sorbic acid (CH3-CH=CH-CH=CH-COOH) có công thức phân tử là C6H8O2. (2) Sai, phenolphtalein không màu trong môi trường acid của dung dịch sorbic acid. (3) Đúng, 1 kg (1000 gam) sữa này chứa 1000.160,5/180 = 891,7 mg sorbic acid, nằm trong giới hạn 1000 mg.kg-1. (4) Sai, mC6H7O2K = 22,4.150/112 = 30 gam
Xem thêm(1) Đúng, dùng hồ tinh bột để phát hiện I2 sinh ra (do tạo màu xanh tím, rất nhạy). (2) Sai, điều chế Cl2 từ MnO2 thì buộc phải dùng HCl đặc. Nếu dùng H2SO4 đặc phải đổi cả chất trong bình cầu (dùng hỗn hợp NaCl + MnO2). (3) Sai, Cl2 khử I- thành I2 chứng tỏ tính oxi hóa Cl2 mạnh hơn I2. (4) Sai, phải đảo ngược, dẫn qua dung dịch NaCl (loại bỏ HCl, hạn chế Cl2 hòa tan) rồi mới dẫn qua dung dịch H2SO4 đặc (làm khô), cuối cùng khí Cl2 thoát ra sẽ
Xem thêm1 tấn TNT phát nổ tạo ra 1,165.10^6 kJ —> 2750 tấn NH4NO3 phát nổ tương đương: [2750.10^6.36/80] / (1,165.10^6) = 1062 tấn TNT
Xem thêmA. Sai, polymer (1) điều chế từ trùng ngưng C2H4(OH)2 và p-C6H4(COOH)2, các polymer còn lại điều chế từ trùng hợp. B. Sai, cả 6 polymer trên đều là polymer nhiệt dẻo (khi nóng chảy chuyển thành chất lỏng nhớt, để nguội thì rắn lại). C. Sai, túi nylon, màng bọc thực phẩm chủ yếu sản xuất từ PE, còn PVC dùng nhiều trong ống nhựa, vật liệu xây dựng, dây cáp điện, đồ dùng gia đình (giày dép, đồ chơi…) D. Đúng, hộp xốp làm từ PS, dễ phân hủy ở nhiệt độ cao, vì vậy không nên sử dụng các hộp này để
Xem thêmA. Đúng B. Sai, X là ethyl methyl malonate. C. Đúng, X chứa nguyên tử có độ âm điện lớn (O) nhưng không có H linh động nên không tạo được liên kết hydrogen với nhau. D. Đúng
Xem thêmTrong nhóm A, độ âm điện giảm dần khi điện tích hạt nhân tăng nên X là C, W là Si, Y là Cl, Z là F (a) Sai, xét theo chu kỳ thì X > Z; W > Y, bán kính chu kỳ 3 lớn hơn chu kỳ 2, như vậy W > Y > X > Z (b) Sai, Z (F) không có hydroxide như các nguyên tố còn lại trong nhóm VIIA bởi F có 7e lớp ngoài cùng nhưng không có phân lớp d nên không tạo được các số oxi hóa dương lớn. (c) Đúng,
Xem thêmA. Đúng, bón chung vôi sống và đạm sẽ khiến nguyên tố dinh dưỡng (N) bị mất, ví dụ: (NH4)2SO4 + CaO —> CaSO4 + 2NH3↑ + H2O B. Sai. Bón phân trước khi mưa to gây hại: + Phân bị rửa trôi, cuốn đi, làm giảm tác dụng của phân. Nước chứa phân chảy ra ao hồ, kênh rạch có thể gây hiện tượng phú dưỡng, gây hại cho hệ sinh thái. + Phân đạm sẽ bị thủy phân và bay hơi mạnh khi quá nhiều nước. Bón phân sau khi mưa to gây hại: + Đất đang quá
Xem thêmCác nguyên tố liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị điện tích hạt nhân, tương ứng 2 hạt mang điện. —> 2ZX + (2ZX + 2) + (2ZX + 4) = 72 —> ZX = 11 —> X là Na (Z = 11), Y là Mg (Z = 12) và T là Al (Z = 13) A. Sai, bán kính ion giảm dần X+ > Y2+ > T3+ vì chúng có cùng số lớp và số lượng electron nhưng điện tích hạt nhân tăng dần nên lực hút tăng dần, ion càng bị co lại. B. Đúng C. Đúng,
Xem thêmHàm lượng ammonium còn lại sau khi đã loại bỏ 95%: Mẫu 1: 18.5% = 0,9 mg/L Mẫu 2: 160.5% = 8 mg/L Như vậy chỉ có mẫu 1 đạt tiêu chuẩn cho phép về hàm lượng ammonium (≤ 1 mg/L)
Xem thêmanh/chị neo pentan ơi anh/chị bnh tuổi vậy ạ
Xem thêmX là C3H6, cấu tạo CH2=CH-CH3 (1) CH2=CH-CH3 + HCl (t°) → CH3-CCl-CH3 (2) CH3-CCl-CH3 + NaOH (t°) → CH3-CHOH-CH3 (3) CH3-CHOH-CH3 + CuO (t°) → CH3-CO-CH3 + Cu + H2O (4) CH3-CO-CH3 + HCN → (CH3)2C(OH)(CN) (5) (CH3)2C(OH)(CN) + 2H2O + HCl → (CH3)2C(OH)-COOH + NH4Cl (6) (CH3)2C(OH)-COOH (H2SO4 đặc, t°) → CH2=C(CH3)-COOH + H2O (7) CH2=C(CH3)-COOH + CH3OH (H2SO4 đặc, t°) → CH2=C(CH3)-COOCH3 + H2O (8) nCH2=C(CH3)-COOCH3 (t°, xt) → [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-]n Cơ chế (1): Cơ chế (4):
Xem thêmCH3COOH + C6H5CH2OH ⇋ CH3COOCH2C6H5 + H2O nCH3COOH : nC6H5CH2OH = 1 : 1,125 nên hiệu suất tính theo CH3COOH. nCH3COOCH2C6H5 = 22,5/150 = 0,15 mol —> nCH3COOH = 0,15/80% = 0,1875 mol và nC6H5CH2OH = 0,1875.1,125 = 0,2109375 mol V CH3COOH = 0,1875.60/1,049 = 10,7245 mL V C6H5CH2OH = 0,2109375.108/1,044 = 21,8211 mL
Xem thêm(a) Chất béo không tan trong nước nên phải dùng dung môi hỗn hợp ethanol-diethyl ether để hoà tan chất béo. (b) RCOOH + KOH —> RCOOK + H2O (-R là gốc hydrocarbon của acid béo). (c) nKOH = 0,01.12,5 = 0,125 mmol —> Chỉ số acid = mKOH (mg) trung hòa acid trong 1 gam chất béo = 0,125.56/2,5 = 2,8
Xem thêm(1) CH3COOH + CH3NH2 —> CH3COONH3CH3 (2) FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O —> Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl (3) Cu(OH)2 + 4CH3NH2 —> [Cu(CH3NH2)4](OH)2 (4) Không phản ứng.
Xem thêm(a) Dạng mạch hở của glucose: HOCH2(CHOH)4CHO Dạng mạch vòng α-glucose: Dạng mạch vòng β-glucose: Phản ứng: HOCH2(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O —> HOCH2(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 (b) (C6H10O5)n + nH2O —> nC6H12O6 C6H12O6 —> 2C2H5OH + 2CO2 mC2H5OH = 2300.5%.0,8 = 92 kg —> m mùn cưa = 92.162/(2.46.80%.81%.50%) = 500 kg (c) Công thức của amylose:
Xem thêm