Sản phẩm trung gian nào sau đây không thể có trong quá trình thủy phân tinh bột?
Sản phẩm trung gian nào sau đây không thể có trong quá trình thủy phân tinh bột? A. Glucose. B. Maltose. C. Dextrin. D. Saccharose.
Xem thêmSản phẩm trung gian nào sau đây không thể có trong quá trình thủy phân tinh bột? A. Glucose. B. Maltose. C. Dextrin. D. Saccharose.
Xem thêmTrong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố A. hydrogen. B. oxygen. C. nitrogen. D. carbon.
Xem thêmKhi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây? A. Dạng nhôm dây. B. Dạng viên nhỏ. C. Dạng tấm mỏng. D. Dạng bột mịn, khuấy đều.
Xem thêmCho các phát biểu sau về tính chất của triolein: (a) Ở nhiệt độ thường, triolein là chất lỏng. (b) Triolein phản ứng được với nước bromine. (c) Triolein không phản ứng được với NaOH trong dung dịch. (d) Triolein hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Xem thêmCho phản ứng thuận nghịch sau: CO(g) + H2O(g) ⇋ CO2(g) + H2(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của CO(g), H2O(g), CO2(g) và H2(g) được kí hiệu lần lượt là [CO], [H2O], [CO2] và [H2]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là A. [H2][CO2]/[CO][H2O]. B. [CO]²[H2O]/[CO2][H2]. C. [CO2]²[H2]/[CO][H2O]. D. [CO][H2O]/[CO2][H2].
Xem thêmCho các phát biểu sau: (1) Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng và dễ tan trong nước. (2) Khi tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens, glucose bị oxi hóa thành gluconic acid. (3) Amylose và amylopectin trong tinh bột đều cấu trúc mạch phân nhánh. (4) Ở điều kiện thường, methyl amine là chất khí. (5) Để rửa ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
Xem thêmGlutamic acid là một amino acid quan trọng, khi ở dạng muối sodium như là monosodium glutamate được sử dụng làm chất điều vị (bột ngọt). Cho biết trong một phân tử glutamic acid, có bao nhiêu nguyên tử oxygen? A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Xem thêmXà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 9,6 B. 8,4. C. 7,2. D. 6,8.
Xem thêmNguyên lý hoạt động của sắc ký như quá trình chiết nhưng một pha được giữ cố định và một pha động di chuyển qua pha cố định này. Tùy thuộc vào liên kết giữa chất màu với các chất làm pha tĩnh mà các chất màu sẽ bị trôi xuống ở các thời điểm khác nhau. Cho các nhận định sau: (1) Trong sắc ký, chất bị giữ lại lâu hơn thường có tương tác mạnh hơn với pha tĩnh. (2) Có thể tách riêng rẽ các chất A và B tùy thuộc vào thời điểm hứng dung môi
Xem thêmĐồng thau (66%Cu-34%Zn) có thể được tạo thành bằng cách thêm kim loại kẽm (Zn) vào đồng (Cu) ở trạng thái nóng chảy, sau đó để nguội. Kết quả, trong mạng tinh thể đồng thau, một phần các nguyên tử Cu được thay thế bằng các nguyên tử Zn và không làm thay đổi thể tích mạng tinh thể. Cho các nhận định sau: (a) Liên kết hóa học trong mạng tinh thể đồng thau là liên kết kim loại. (b) Do mạng tinh thể đồng thau không còn đồng nhất nên đồng thau dẫn điện kém hơn so với
Xem thêmTrong phương pháp chiết lỏng – lỏng để tách X khỏi dung dịch nước, người ta dùng một dung môi hữu cơ (không tan trong nước, dễ hòa tan X). Ở trạng thái cân bằng, hệ số phân bố được định nghĩa: KD = CH/CN. Trong đó: • CH: nồng độ mol/L chất X trong pha hữu cơ. • CN: nồng độ mol/L chất X trong pha nước. Ở 25°C, độ tan bão hòa của X trong nước là 21,7 gam/L. Người ta tiến hành chiết 200mL dung dịch bằng dung môi CH2Cl2 với hệ số phân bố KD =
Xem thêmĐể khảo sát nhiệt lượng phản ứng trung hòa tỏa ra (hay thu vào), có thể thực hiện phản ứng trong thiết bị nhiệt lượng kế được mô tả như hình vẽ sau: – Bước 1: xác định nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt lượng kế nóng lên 1°C. Cho 50,0 mL nước cất vào bình nhiệt lượng kế, đậy nắp. Khi nhiệt độ ổn định, nhiệt kế hiển thị 20°C. Cho nhanh tiếp 50 mL nước ấm (nhiệt độ là 35,2°C) vào bình nhiệt lượng kế ở trên và đậy nắp. Lắc nhẹ, khi nhiệt độ ổn định
Xem thêmCho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium stearate, 1 mol sodium palmitate và 1 mol sodium linoleate. a) X là một loại xà phòng được tổng hợp trong công nghiệp b) Công thức phân tử chất X là C55H10206. c) Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X. d) 1 mol X phản ứng tối đa 2 mol H2 ở điều kiện thích hợp.
Xem thêmĐốt cháy hoàn toàn 0,25 (mol) hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 thu được 11,1555 (lít) CO2 đktc và 10,8 (g) nước. Mặt khác, cho 9,9 (g) X phản ứng tối đa a (mol) Br2. Tìm a
Xem thêmThí nghiệm phản ứng của aldehyde với thuốc thử Tollens Chuẩn bị: dung dịch CH3CHO 5%, dung dịch AgNO3 1%, dung dịch NH3 5%, cốc nước nóng, ống nghiệm. Tiến hành: Cho khoảng 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm. Thêm từ từ dung dịch NH3 5% vào ống nghiệm và lắc đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn. – Nhỏ vài giọt dung dịch CH3CHO 5% vào ống nghiệm, lắc đều. Đặt ống nghiệm vào cốc chứa nước nóng (khoảng 70 – 80°C), để yên khoảng 5 phút. a. Thuốc thử Tollens là phức chất của
Xem thêmSục từ từ hỗn hợp khí NH3 và CH3NH2 tới dư vào dung dịch CuSO4 lắc đều, sau phản ứng hoàn toàn có xuất hiện kết tủa không ạ.
Xem thêmMột loại dầu thực vật E chỉ chứa 2 triglyceride là X và Y với tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2. Xà phòng hóa hoàn toàn m (g) E trong dung dịch NaOH thu được 4,6 gam glycerol và hỗn hợp muối gồm C17H33COONa và C17H31COONa. Hydrogen hóa hoàn toàn m (g) E cần vừa đủ 0,23 mol khí H2 (Ni,t). Cần bao nhiêu kg E để sx được 160 bánh xà phòng loại 200g/bánh, biết mỗi bánh chứa 80% khối lượng muối sodium của các acid béo
Xem thêmCho các ester: ethyl formate, vinyl acetate, triolein, methyl acrylate, phenyl acetate. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol?
Xem thêmCó bao nhiêu amine cùng công thức phân tử C4H11N tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường sinh ra alcohol?
Xem thêmCó 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: ethanal, glucose, ethanol, saccharose. Biết rằng: – Dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh thẫm – Dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)2 đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. Xác định thứ tự các chất ethanal, glucose, ethanol, saccharose. (học sinh ghi các số (1), (2), (3), (4) tương ứng với thứ tự các chất trong câu hỏi)
Xem thêmMethyl cinnamate là một ester có công thức cấu tạo dưới đây và có mùi thơm của dâu tây (strawberry) được sử dụng trong ngành công nghiệp hương liệu và nước hoa. Để điều chế 16,2 gam ester methyl cinnamate người ta cho 29,6 gam cinnamic acid (C6H5CH=CH-COOH) phản ứng với lượng dư methyl alcohol (CH3OH). a) Methyl cinnmate có đồng phân hình học. b) Methyl cinnmate phản ứng với dung dịch NaOH, khi đun nóng theo tỉ lệ mol 1 : 1. c) Methyl cinnmate có công thức phân tử là C10H10O2. d) Hiệu suất phản ứng ester hóa
Xem thêm