Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), acetic acid (CH3­COOH) và sodium hydroxide (NaOH).

Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), acetic acid (CH3­COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH, xét tính đúng sai của các phát biểu sau đây a) Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau. b) Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị bằng 7. c) Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương. d) Giá trị pH của hai

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Cho 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm (1) chứa 1 ml dung dịch NaOH 10%

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Cho 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm (1) chứa 1 ml dung dịch NaOH 10%. Gạn bỏ bớt dung dịch phía trên, giữ lại kết tủa. Cho từ từ dung dịch NH3 tới dư vào ống nghiệm (2) chứa dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa tan hết. • Bước 2: Thêm 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm (3) chứa 2 ml dung dịch saccarozơ 15%. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút. • Bước 3: Thêm từ từ

Xem thêm

Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện,…) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “S(s)+ O2(g) → SO2(g)” và tỏa một lượng nhiệt là 296,9 kJ.

Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện..) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số vi khuẩn và nấm gây hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25°C, phản ứng giữa mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình: “ S (s) + O2(g) → SO2(g)” và tỏa ra một lượng nhiệt là 296,9 kJ. Cho các phát biểu sau: (a) Biến

Xem thêm

kim loại IA phản ứng với oxygen

Kim loại IA cháy trong không khí tạo oxide dạng M2O còn cháy trong oxygen tinh khiết thì tạo cả oxide, peroxide và superoxide tùy vào nguyên tố, vậy có quy tắc nào để nhận biết kim loại IA nào sẽ tạo được peroxide, superoxide không hay chỉ có cách học thuộc vậy ạ tại e thấy Na khi cháy tạo cả Na2O và Na2O2 nhưng không tạo được NaO2 trong khi kali thì được.

Xem thêm

Khi thay thế hoàn toàn 4 nguyên tử hydrogen trong phân tử methane bằng các nguyên tử của hai nguyên tố A, B (đều thuộc các nguyên tố hóa trị I)

Câu 5. (3,0 điểm) 1. Khi thay thế hoàn toàn 4 nguyên tử hydrogen trong phân tử methane bằng các nguyên tử của hai nguyên tố A, B (đều thuộc các nguyên tố hóa trị I) tạo thành 5 hợp chất hữu cơ X1, X2, X3, X4, X5 với khối lượng phân tử tăng dần theo dãy đã cho. Trong đó, khối lượng phân tử của X1, X3 lần lượt bằng 88 amu và 154 amu. a. Xác định công thức phân tử năm hợp chất trên và đề xuất một phản ứng hóa học tạo ra chất X5. b.

Xem thêm

Có các phát biểu sau đây

Có các phát biểu sau đây: (1) Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh. (2) Maltose bị khử hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. (3) Cellulose có cấu trúc mạch phân nhánh (4) Saccharose làm mất màu nước bromine. (5) Fructose có phản ứng tráng bạc (6) Glucose tác dụng được với dung dịch thuốc tím. (7) Thủy phân hoàn toàn tỉnh bột trong dung dịch acid chỉ thu được các a-glucose (8) Trong phân tử amylopectin, liên kết a-1,6-glycoside nhiều hơn liên kết a-1,4-glycoside. Số phát biểu đúng là: A. 4. B. 5. C. 6. D. 2.

Xem thêm

Nitrogen là khí có hàm lượng lớn nhất trong không khí, có vai trò cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng và có nhiều ứng dụng trong đời sống thực tiễn.

Nitrogen là khí có hàm lượng lớn nhất trong không khí, có vai trò cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng và có nhiều ứng dụng trong đời sống thực tiễn. a. Phần lớn nitrogen được sử dụng để tổng hợp ammonia từ đó sản xuất nitric acid, phân bón. b. Nitrogen dạng lỏng có nhiệt độ thấp nên thường được sử dụng để bảo quản thực phẩm. c. Trong phản ứng hoá học, nitrogen có thể đóng vai trò là chất oxi hoá hoặc là chất khử. d. Có thể thu khí nitrogen bằng phương pháp đẩy nước.

Xem thêm

Dựa vào thuyết acid – base của Brønsted – Lowry, hãy xác định chất nào là acid, chất nào là base trong các phản ứng sau:

Dựa vào thuyết acid – base của Brønsted – Lowry, hãy xác định chất nào là acid, chất nào là base trong các phản ứng sau: (a) CH3COOH + H2O  CH3COO– + H3O+ (b) S2– + H2O  HS– + OH– Cân bằng (a), trong phản ứng thuận CH3COOH là acid, phản ứng nghịch CH3COO– là base. Cân bằng (b), trong phản ứng thuận S2– là base, phản ứng nghịch HS– là acid. Dung dịch CH3COOH có pH > 7. Dung dịch Na2S có pH > 7.

Xem thêm

Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

     Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai? a) Trong khí quyển, khi có sấm chớp xảy ra phản ứng giữa nitrogen và oxygen chính là sự khởi đầu cho quá trình tạo thành ion nitrite (), được coi là một nguồn cung cấp đạm cho đất. b) Khí NO2 chuyển thành acid trong nước mưa, qua phản ứng: 2NO2(g) + 2H2O(l) + O2(g) ⟶ 2HNO3(aq) c) Trong một ngày hè khô hạn, các cây cối đều héo úa nhưng chỉ cần một trận mưa giông có nồng độ H+ bằng khoảng 10–5 mol/L thì ngày hôm sau cây

Xem thêm

Các acid như acetic acid trong giấm ăn, citric acid trong quả chanh, oxalic acid trong quả khế đều tan và phân li trong nước.

Các acid như acetic acid trong giấm ăn, citric acid trong quả chanh, oxalic acid trong quả khế đều tan và phân li trong nước. Chẳng hạn, acetic acid (CH3COOH) phân li theo phương trình sau: CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+ a) Vị chua của các acid trên được gây ra bởi ion H+. b) Trong chế biến nước chấm, càng cho nhiều giấm ăn thì nước chấm càng chua. c) Để xác định được nồng độ ion H+trong dung dịch acid cần xác định được pH của chất. d) Acetic acid là chất khi tan tron nước phân ly

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucose theo các bước sau đây:

Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucose theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Nhỏ từng giọt dung dịch NH3 5% vào ống nghiệm và lắc đều đến khi thu được dung dịch trong suốt thì dừng lại. Bước 3: Thêm 1 ml dung dịch glucose vào ống nghiệm. Bước 4: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong cốc nước nóng) vài phút ở 60 – 70oC. a) Sau bước 1, thu được dung dịch trong suốt. b) Sau bước 4, thành ống nghiệm trở

Xem thêm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Phân tử aniline có cấu trúc tương đối phẳng (các nguyên tử C, H, N đều nằm trên cùng mặt phẳng). B. Phân tử methylamine có cấu trúc tứ diện với tâm là nguyên tử N. C. Trên nguyên tử N của nhóm chức amine còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết gây ra tính base của các amine. D. Vòng benzene làm tăng mật độ electron trên nguyên tử N của nhóm NH2 trong phân từ aniline.

Xem thêm

Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt sulfur, đóng kín cửa nhà kho lại

Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt sulfur, đóng kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu, co giật, tê liệt cơ quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết. Chất nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra các hiện tượng trên? A. SO3.       B. H2S.       C. H2SO4.        D. SO2.

Xem thêm

Có 4 chất khí sau: X, Y, Z, T.

Câu 1. (2,0 điểm) 1. Có 4 chất khí sau: X, Y, Z, T. Biết X, Y, Z không màu, Z có mùi xốc, T có có màu nâu đỏ, Y là thành phần chính của khí thiên nhiên. Sự gia tăng hàm lượng chất X và Y trong khí quyển là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng “hiệu ứng nhà kính”. Chất Z và T là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng “mưa axit”. a. Xác định khí X, Y, Z, T và viết phương trình phản ứng hoá học nhận biết X và Z. b.

Xem thêm

Cho cân bằng hóa học: PCl5(k) ⇋ PCl3(k) + Cl2(k)

Cho cân bằng hóa học: PCl5(k) ⇋ PCl3(k) + Cl2(k); ∆H > 0. (a) Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt. (b) Nếu tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. (c) Nếu thêm Cl2 vào hệ phản ứng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. (d) Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng, các chất trong hệ không còn phản ứng với nhau. (e) Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng ở các nhiệt độ T1 và T2, tỉ khối hơi của hỗn hợp so với H2 tương ứng có giá

Xem thêm

Bột sắn dây là tinh bột thu được từ củ sắn dây, bột sắn dây là đồ uống giải khát có nhiều tác dụng đối với sức khỏe

Bột sắn dây là tinh bột thu được từ củ sắn dây, bột sắn dây là đồ uống giải khát có nhiều tác dụng đối với sức khỏe. Ngoài ra bột sắn dây còn là các vị thuốc, bài thuốc chữa được nhiều bệnh. Để thu được bột sắn dây, đầu tiên củ sắn dây được rửa sạch, cạo hết lớp vỏ bên ngoài rồi xay nhuyễn với nước, thu được hỗn hợp màu nâu. Hỗn hợp này được thêm nước, khuấy kĩ rồi lọc nhiều lần qua các lớp vải để loại hết bã xơ và thu được phần

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (1) Các kim loại đều có tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.

Cho các phát biểu sau: (1) Các kim loại đều có tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim. (2) Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3 có nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 có xuất hiện ăn mòn điện hóa. (3) Các kim loại nhóm IIA có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi không theo qui luật nhất định. (4) Các kim loại đều có bán kính nhỏ hơn các phi kim thuộc cùng một chu kì. (5) Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc thu được zinc ở

Xem thêm

Từ khí thiên nhiên người ta tổng hợp polybuta-1,3-diene là thành phần chính của cao su buna theo sơ đồ:

Từ khí thiên nhiên người ta tổng hợp polybuta-1,3-diene là thành phần chính của cao su buna theo sơ đồ: CH4 → C2H2 → C4H4 → C4H6 → Polybuta-1,3-diene. Để tổng hợp 1 tấn polybuta-1,3-diene cần bao nhiêu m³ (ở 25°C, 1 bar) khí thiên nhiên chứa 95% khí methane, biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 55%? A. 960,624 m³.       B. 3514,44 m³. C. 793,904 m³.       D. 3338,9 m³.

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (1) Liên kết giữa một kim loại và một phi kim luôn là liên kết ion.

Cho các phát biểu sau: (1) Liên kết giữa một kim loại và một phi kim luôn là liên kết ion. (2) Dung dịch KOH làm cho dung dịch phenolphtalein hóa hồng. (3) Tất cả các nguyên tố nhóm IA đều là các nguyên tố kim loại. (4) Liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự góp chung electron giữa 2 nguyên tử. (5) Phân tử N2 có liên kết ba bền vững. (6) Hydroxide cao nhất của S là H2S. Số phát biểu đúng là A. 1.       B. 4.       C. 2.

Xem thêm

Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Cu – Ag, nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào?

Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Cu – Ag, nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào? A. Nồng độ của ion Ag+ tăng dần và nồng độ của ion Cu2+ giảm dần. B. Nồng độ của ion Ag+ giảm dần và nồng độ của ion Cu2+ giảm dần. C. Nồng độ của ion Ag+ tăng dần và nồng độ của ion Cu2+ tăng dần. D. Nồng độ của ion Ag+ giảm dần và nồng độ của ion Cu2+ tăng dần.

Xem thêm

Cho 3,9 gam hỗn hợp (X) gồm Al, Fe vào 50 gam dung dịch Cuso4 22,4% đến khí phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,6 gam hỗn hợp các kim loại và dung dịch (Y)

Cho 3,9 gam hỗn hợp (X) gồm Al, Fe vào 50 gam dung dịch Cuso4 22,4% đến khí phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,6 gam hỗn hợp các kim loại và dung dịch (Y) a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp (X). b) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch (Y)

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!