Aspirin (2-acetyloxybenzoic acid) là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)

Aspirin (2-acetyloxybenzoic acid) là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Hợp chất này có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và chống kết tập tiểu cầu, qua đó giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông. Aspirin được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới. Aspirin được sản xuất bằng cách cho salicylic acid phản ứng với acetic anhydride. Với 560,625 kg salicylic acid, có thể sản xuất được bao nhiêu hộp thuốc aspirin? Biết rằng mỗi hộp thuốc aspirin gồm 200 viên nén sùi

Xem thêm

Hoà tan 23,2 gam một mẫu quặng magnetitte (có chứa tạp chất trơ) bằng dung dịch sulfuric acid loãng dư

Hoà tan 23,2 gam một mẫu quặng magnetitte (có chứa tạp chất trơ) bằng dung dịch sulfuric acid loãng dư. Lọc bỏ chất không tan, thêm nước cất vào dung dịch lọc, thu được 200 ml dung dịch X. Chuẩn độ 5,0 ml dung dịch X cần dùng đúng 17,5 ml dung dịch potassium permanganate 0,02M. Độ tinh khiết của mẫu quặng magnetitte là bao nhiêu phần trăm?

Xem thêm

Atebrin là một loại thuốc chống sốt rét.

Atebrin là một loại thuốc chống sốt rét. Kết quả phân tích nguyên tố của Atebrin như sau: 69,10% carbon; 7,50% hydrogen; 10,50% nitrogen; 8,90% chlorine về khối lượng, còn lại là oxygen. Biết công thức phân tử của Atebrin trùng với công thức đơn giản nhất. Tổng số nguyên tử trong một phân tử Atebrin là bao nhiêu?

Xem thêm

Một loại quặng chứa các sulfide và oxide của iron và copper với hàm lượng: iron 28,0%, copper 32,0%, sulfur 16,0%, oxygen 20,0% phần còn lại là tạp chất trơ.

Một loại quặng chứa các sulfide và oxide của iron và copper với hàm lượng: iron 28,0%, copper 32,0%, sulfur 16,0%, oxygen 20,0% phần còn lại là tạp chất trơ. Để chuyển hoá hết các kim loại trong quặng thành Fe3+, Cu2+ trong dung dịch, người ta hoà tan quặng đó trong nitric acid đặc 63% (lấy dư 20% so với lượng phản ứng). Số kilogam dung dịch nitric acid cần dùng để chuyển hoá 100 kg quặng trên là bao nhiêu? Biết sulfur bị oxi hoá thành S+6 và nitrogen dioxide là sản phẩm khử duy nhất của nitric

Xem thêm

Hệ đệm bicarbonate là một cơ chế cân bằng acid – base, đóng vai trò quan trọng trong hệ đệm của máu

Hệ đệm bicarbonate là một cơ chế cân bằng acid – base, đóng vai trò quan trọng trong hệ đệm của máu. Cơ chế này giúp điều hòa độ pH của máu, giữ nó trong khoảng an toàn để các cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường. Dưới sự xúc tác của enzyme carbonic anhydrase, khí carbon dioxide phản ứng với nước để tạo thành carbonic acid. Acid này sau đó nhanh chóng phân ly thành ion bicarbonate và ion hydrogen (H+). Quá trình này được biểu diễn như sơ đồ phản ứng sau: CO2 + H2O ⇌

Xem thêm

Citric acid là một hợp chất tự nhiên có trong các loại trái cây thuộc họ cam quýt như cam, chanh, quýt, bưởi…

Citric acid là một hợp chất tự nhiên có trong các loại trái cây thuộc họ cam quýt như cam, chanh, quýt, bưởi… Ngoài dạng tự nhiên, citric acid còn được sắn xuất tổng hợp và được sử dụng phổ biến trong thực phẩm, đồ uống, thực phẩm bổ sung, thuốc, mỹ phẩm và các sản phẩm tẩy rửa. Citric acid mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe ở cả dạng tự nhiên và tổng hợp. Nó có đặc tính chống oxygen hóa, hỗ trợ hấp thụ chất dinh dưỡng, đồng thời giúp cải thiện sức khỏe của thận

Xem thêm

[ TN Đúng – Sai ] Ăn mòn kim loại thường đi kèm với các phản ứng điện hóa. Việc ăn mòn rỉ sắt trên bề mặt cũng theo cơ chế này. Tế bào điện hóa ứng với quá trình trên được biểu diễn như sau ( t = 25°C )

[ TN Đúng – Sai ] Ăn mòn kim loại thường đi kèm với các phản ứng điện hóa. Việc ăn mòn rỉ sắt trên bề mặt cũng theo cơ chế này. Tế bào điện hóa ứng với quá trình trên được biểu diễn như sau ( t = 25°C ) : Fe(r)/Fe2+(aq) || OH-(aq), O2(k) / Pt (r) Cho thế khử chuẩn : E°(Fe2+/Fe) = -0,44V ; E°(O2/4OH-) = +0,4V a) Sức điện động chuẩn của pin bằng 0,84 Và b) Ở cathode xảy ra quá trình khử O2(k), O2 + 2H+ +2e ——> H2O2 c) Phản ứng xảy ra

Xem thêm

Thuốc mỡ xoa bóp Salymet hỗ trợ điều trị các triệu chứng như nhức mỏi do vận động, sưng đau, tê thấp

Thuốc mỡ xoa bóp Salymet hỗ trợ điều trị các triệu chứng như nhức mỏi do vận động, sưng đau, tê thấp. Thành phần trong Salymet có chứa một hợp chất hữu cơ X. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, xác định được thành phần các nguyên tố của hợp chất X chứa 63,16% carbon, 5,26% hydrogen về khối lượng, còn lại là ôxygen. Phổ IR của X ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750 – 1735 cm-1), liên kết C-O (số sóng 1300 – 1000 cm-1) còn có peak đặc

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.

Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo là triester của glycerol với acid béo. (b) Có thể dùng dung dịch silver nitrate trong ammoniac dư để phân biệt glucose và fructose. (c) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là methanol. (d) Glucose bị oxygen hóa bởi thuốc thử Tollens. (e) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở. (f) Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh. Số phát biểu đúng là A. 2.       B. 5.  

Xem thêm

Cho các phát biểu sau về carbohydrate: (a) Khi đun nóng fructose với Cu(OH)2/NaOH thu được kết tủa copper (I) oxide.

Cho các phát biểu sau về carbohydrate: (a) Khi đun nóng fructose với Cu(OH)2/NaOH thu được kết tủa copper (I) oxide. (b) Amylopectin và cellulose đều có mạch carbon phân nhánh. (c) Trong công nghiệp dược phẩm, saccharose được dùng để pha chế thuốc. (d) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hòa tan copper(II) hydroxide tạo phức màu xanh lam. (e) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide, khi đun với dung dịch sulfuric acid loãng, sản phẩm thu được đều có phản ứng với thuốc thử Tollens. Số phát biểu đúng là A. 6.       B.

Xem thêm

Cho biết: a < b; X, Y chỉ có thể là muối chloride của các kim loại sau: iron, copper, aluminium

Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: • Thí nghiệm 1: Cho dung dịch sodium hydroxide dư vào V ml dung dịch Z, thu được a mol kết tủa. • Thí nghiệm 2: Cho dung dịch ammoniac dư vào V ml dung dịch Z, thu được b mol kết tủa. • Thí nghiệm 3: Cho dung dịch silver nitrate dư vào V ml dung dịch Z, thu được c mol kim loại. Cho biết: a < b; X, Y chỉ

Xem thêm

Calcium là nguyên tố cần thiết đối với cơ thể con người, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương, răng và calcium không thể thiếu trong quá trình đông máu

Calcium là nguyên tố cần thiết đối với cơ thể con người, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương, răng và calcium không thể thiếu trong quá trình đông máu. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500 mg calcium dưới dạng ion Ca2+. Hãy tính số mg calcium được đưa vào cơ thể khi một người uống 300 gam sữa bò, biết nồng độ ion calcium trong sữa bò là 0,2%. A. 600.       B. 300.       C. 150.

Xem thêm

Hoà tan hoàn toàn một lượng barium vào dung dịch chứa a mol hydrochloric acid thu được dung dịch X và a mol khí hydrogen

Hoà tan hoàn toàn một lượng barium vào dung dịch chứa a mol hydrochloric acid thu được dung dịch X và a mol khí hydrogen. Trong các chất sau: sodium sulfate, sodium carbonate, aluminium, aluminium oxide, aluminium chloride, magnesium oxide, sodium hydroxide, ammonium chloride và sodium bicarbonate. Số chất tác dụng được với dung dịch X là A. 5.       B. 6.       C. 7.       D. 4.

Xem thêm

Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol ester X bằng sodium hydroxide, thu được một muối của carboxylic acid Y và 7,60 gam alcohol Z.

Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol ester X bằng sodium hydroxide, thu được một muối của carboxylic acid Y và 7,60 gam alcohol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hoà tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOCH2CH2OOCCH3. B. HCOOCH2CH2OOCCH3. C. HCOOCH2CH2CH2OOCH. D. HCOOCH2CH(CH3)OOCH.

Xem thêm

Tinh thể chất rắn X có vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong các bộ phận của cây, đặc biệt là quả chín

Tinh thể chất rắn X có vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong các bộ phận của cây, đặc biệt là quả chín. Oxi hóa chất X bằng nước bromine thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là A. fructose và gluconic acid. B. saccharose và glucose. C. glucose và ammonium gluconate. D. glucose và gluconic acid.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!