Để loại bỏ ion ammonium (NH4+) trong nước thải, trước tiên người ta phải kiềm hóa dung dịch nước thải bằng NaOH đến pH = 11

(a) Đúng, sau xử lý mẫu (1) còn lại 10.8% = 0,8 mg/L, mẫu (3) còn lại 125.8% = 10 mg/L, tổng còn lại 10,8 mg/L. (b) Sai, sau xử lý mẫu (2) còn lại 18.8% = 1,44 mg/L, vượt quá tiêu chuẩn cho phép là 1,0 mg/L nên chưa đạt. (c) Đúng, khí đi từ dưới lên và chất lỏng phun từ trên xuống giúp tăng diện tích tiếp xúc giữa ammonia với oxygen không khí, đảm bảo NH3 liên tục bị “kéo” từ nước vào không khí cho đến khi ra khỏi tháp. (d) Đúng, kiềm hóa giúp tăng nồng

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của cellulose theo các bước sau:

(a) Sai, không phải toàn bộ 3 nhóm -OH trong mỗi mắt xích của cellulose bị nitro hóa hoàn toàn, có những mắt xích mới bị nitro hóa 1, 2 nhóm hoặc chưa bị nitro hóa. Vì vậy sản phẩm là hỗn hợp nhiều chất, trong đó cellulose trinitrate chiếm chủ yếu. (b) Sai, sản phẩm là thuốc súng không khói nên khi đốt cháy sẽ hầu như không có khói. (c) Đúng, sản phẩm chứa tối đa 3 nhóm -ONO2 chứng tỏ mỗi đơn vị glucose cấu thành phân tử cellulose có ba nhóm hydroxy. (d) Sai, tinh bột cũng tạo

Xem thêm

Nhận định nào sau đây không đúng với tính chất của saccharose?

D không đúng, saccharose không tham gia phản ứng tráng bạc. Saccharose được cấu tạo từ một gốc α-glucose và một gốc β-fructose liên kết với nhau qua liên kết α-1,2-glycoside nên các nhóm -OH hemiacetal, hemiketal đều đã bị khóa, không có khả năng mở vòng, không có nhóm aldehyde nên không tráng bạc.

Xem thêm

Thuỷ phân hoàn toàn saccharose thu được X và Y

Thuỷ phân hoàn toàn saccharose thu được X và Y là glucose và fructose. Để phân biệt 2 chất này, dùng dung dịch Br2 làm thuốc thử: Chỉ glucose làm nhạt màu nâu đỏ của Br2, fructose không phản ứng C6H12O6 (glucose) + Br2 + H2O —> C6H12O7 + 2HBr

Xem thêm

Lactomer là một loại polymer phân hủy sinh học, được ứng dụng nhiều trong ngành y tế.

Câu 1. (a) Đúng (b) Sai, glucolic acid và lactic acid đều là các hợp chất tạp chức, phân tử chứa đồng thời chức alcohol và chức acid. (c) Sai, phản ứng điều chế lactomer là phản ứng trùng ngưng. (d) Đúng, lactomer là polyester nên bị thủy phân tạo lại các chất ban đầu (glucolic acid và lactic acid) Câu 2. (a) Đúng, lactomer là polyester nên bị phân hủy (thủy phân) tạo lại các chất ban đầu (glucolic acid và lactic acid) (b) Sai, phản ứng điều chế lactomer là phản ứng trùng ngưng, vì các monomer kết hợp

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm

(a) Sai, trong hồ tinh bột, chỉ một phần tinh bột tan trong nước, phần còn lại phân tán đều nhưng không tan. Khi thêm HCl, phản ứng thủy phân không thể xảy ra ngay lập tức nên ta thu được một hỗn hợp dạng keo. (b) Sai, NaHCO3 thêm vào để loại bỏ chất xúc tác HCl thông qua phản ứng: NaHCO3 + HCl —> NaCl + CO2 + H2O (c) Đúng, dưới tác dụng của xúc tác acid và nhiệt độ, các liên kết glycoside trong tinh bột bị bẻ gãy để tạo thành nhiều sản phẩm nhỏ hơn,

Xem thêm

Để xử lý ion ammonium (NH4+) trong nước thải chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp “air stripping”

(a) Đúng, sau xử lý, mẫu nước thải (1) có hàm lượng NH4+ là 6.15% = 0,9 mg/L (tính theo N), thấp hơn mức tối đa là 1,5 mg/L nên đạt tiêu chuẩn xả thải. (b) Đúng, thêm Ca(OH)2 làm tăng OH- khiến cân bằng NH4+ + OH- ⇋ NH3 + H2O chuyển dịch theo chiều thuận. (c) Sai, sau xử lý: + Mẫu 2 còn lại 20.15% = 3 mg/L + Mẫu 3 còn lại 80.15% = 12 mg/L (d) Đúng: + Tháp đệm chứa các vật liệu đệm (như vòng sứ, cầu nhựa) có bề mặt rất lớn. Khi nước thải chảy qua các

Xem thêm

Baking soda (NaHCO3) và soda (Na2CO3) được sản xuất bằng phương pháp Solvay theo các phương trình hoá học sau:

(a) Đúng, NaHCO3 là muối ít tan, kém bền với nhiệt. (b) Đúng, 2 triệu viên thuốc chứa mNaHCO3 = 2.1.35% = 0,7 tấn = 700 kg —> nCO2 cần dùng = 700/(84.60%) = 125/9 kmol —> V CO2 = 344 m³ (c) Sai, nung 2 mol NaHCO3 (168 gam) thì m chất rắn giảm = mCO2 + mH2O = 62 gam —> Đã giảm 62/168 = 37% (d) Đúng, việc thu hồi và tái sử dụng NH3 giúp giảm chi phí nguyên liệu, giảm phát thải. NH3 thu hồi nhờ phản ứng (3), trong đó CaO lấy từ phản ứng nhiệt

Xem thêm

Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu là không đúng?

A. Sai: Pin nhiên liệu tạo ra điện năng thông qua các phản ứng hóa học (thường là phản ứng oxi hóa – khử giữa H2 và O2). Thiết bị tạo ra điện từ năng lượng mặt trời được gọi là pin Mặt Trời. Hai loại này có nguyên lý hoạt động hoàn toàn khác nhau. B. Đúng, đây là điểm khác biệt cốt lõi. Acquy hay pin thường lưu trữ sẵn hóa chất bên trong. Khi dùng hết hóa chất, pin sẽ “chết” hoặc cần sạc lại để tái tạo hóa chất. Pin nhiên liệu hoạt động giống như

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!