Có bốn đồng phân alkene X1, X2, X3, X4 tương ứng với công thức phân tử C4H8

Có bốn đồng phân alkene X1, X2, X3, X4 tương ứng với công thức phân tử C4H8. Trong đó X1, X2 và X3 tác dụng với hydrogen (xúc tác Ni, đun nóng), thu được sản phẩm giống nhau; X1 và X2 tác dụng với bromine cho sản phẩm giống nhau. X3 và X4 lần lượt là A. But-1-ene và 2-methylpropene. B. Trans-but-2-ene và cis-but-2-ene. C. 2-methylpropene và but-1-ene. D. Cis-but-2-ene và trans-but-2-ene.

Xem thêm

Pent-1-ene và dipentyl ether đồng thời được sinh ra khi đun nóng pentan-1-ol với dung dịch H2SO4 đặc

Pent-1-ene và dipentyl ether đồng thời được sinh ra khi đun nóng pentan-1-ol với dung dịch H2SO4 đặc. Biết rằng nhiệt độ sôi của pentan-1-ol, pent-1-ene và dipentyl ether lần lượt là 137,8°C; 30,0°C và 186,8°C. Từ hỗn hợp phản ứng, các chất được tách khỏi nhau bằng phương pháp chưng cất. Các phân đoạn thu được (theo thứ tự từ trước đến sau) trong quá trình chưng cất lần lượt là A. pentan-1-ol, pent-1-ene và dipentyl ether. B. pent-1-ene, pentan-1-ol và dipentyl ether. C. dipentyl ether, pent-1-ene và pentan-1-ol. D. pent-1-ene, dipentyl ether và pentan-1-ol.

Xem thêm

Để tìm hiểu tính chất của sulfuric acid, người ta tiến hành các thí nghiệm sau:

Để tìm hiểu tính chất của sulfuric acid, người ta tiến hành các thí nghiệm sau: • Thí nghiệm 1: Cho 1 mL dung dịch sulfuric acid đậm đặc vào ống nghiệm đựng 5 mL dung dịch barium chloride 0,1M thấy có kết tủa trắng xuất hiện. • Thí nghiệm 2: Cho một mẩu kim loại đồng vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch sulfuric acid đậm đặc, đun nóng thì thấy dung dịch chuyển sang màu xanh, có khí T mùi hắc thoát ra. • Thí nghiệm 3: Cho một ít tinh thể hợp chất Y vào cốc

Xem thêm

Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Đun sôi dung dịch Mg(HCO3)2.

Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Đun sôi dung dịch Mg(HCO3)2. (b) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 đun nóng. (c) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2. (d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2. (e) Cho NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là A. 5.       B. 2.       C. 4.       D. 3.

Xem thêm

Điện phân dung dịch CuSO4 0,02 mol/L bằng các điện cực trơ ở hiệu điện thế thích hợp đến khi ở cathode bắt đầu sủi bọt khí thì dừng lại

Điện phân dung dịch CuSO4 0,02 mol/L bằng các điện cực trơ ở hiệu điện thế thích hợp đến khi ở cathode bắt đầu sủi bọt khí thì dừng lại, thu được dung dịch X có nồng độ ion H+ là x mol/L. Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Giá trị của x là A. 0,01.       B. 0,02.       C. 0,04.       D. 0,08.

Xem thêm

Nhúng thanh kẽm và thanh đồng vào dung dịch H2SO4 loãng, nối hai thanh lại với nhau bằng dây dẫn

Nhúng thanh kẽm và thanh đồng vào dung dịch H2SO4 loãng, nối hai thanh lại với nhau bằng dây dẫn. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Thanh Zn bị mòn dần, đồng thời xuất hiện dòng electron di chuyển từ cathode sang anode. B. Cực âm gọi là cathode, tại đây xảy ra quá trình nhường electron. C. Khí thoát ra ở hai điện cực là khí hydrogen. D. Nếu không có sợi dây dẫn nối hai điện cực với nhau thì thanh kẽm sẽ không bị ăn mòn.

Xem thêm

Quá trình hoà tan bột đồng bởi dung dịch sulfuric acid đặc sẽ sinh ra khí sulfur dioxide.

Quá trình hoà tan bột đồng bởi dung dịch sulfuric acid đặc sẽ sinh ra khí sulfur dioxide. Nhằm hạn chế phát tán sulfur dioxide ra môi trường, một số hoá chất có thể sử dụng để hấp thụ khí này. Trong các dung dịch sodium hydroxide, dung dịch nước vôi trong, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch brommine, có bao nhiêu dung dịch hấp thụ hoàn toàn được sulfur dioxide? A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

Xem thêm

a) H2(g) + I2(g)→ 2HI(g) b) 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g)

Cho các phản ứng hoá học sau: a) H2(g) + I2(g) → 2HI(g) b) 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g) c) CO(g) + Cl2(g) → COCl2(g) d) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) g) 2SO2(g) + O2(g) → 2SO3(g) h) N2O4(g) → 2NO2(g) Có bao nhiêu phản ứng có thay đổi tốc độ phản ứng khi thay đổi áp suất? A. 4.         B. 3.         C. 2.         D. 5.

Xem thêm

Cho các phản ứng sau: (1) H2(g) + I2(g) → 2HI(g)

Cho các phản ứng sau: (1) H2(g) + I2(g) → 2HI(g) (2) N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g) (3) CO2(g) + Ca(OH)2(aq) → CaCO3(s) + H2O(l) (4) CaO(s) + SiO2(s) → CaSiO3(s) (5) AgNO3(aq) + NaCl(aq) → AgCl(s) + NaNO3(aq) Áp suất có ảnh hưởng đến tốc độ của bao nhiêu phản ứng? A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

Xem thêm

Xét hai phản ứng sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)

Xét hai phản ứng sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)  = -890 kJ CH3OH(g) + O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)  = -726 kJ Phát biểu nào sau đây sai? A. Hai phản ứng trên là các phản ứng tỏa nhiệt. B. Đốt cháy hoàn toàn 16 gam methane tỏa ra lượng nhiệt là 890 kJ. C. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol methanol tỏa ra 363 kJ nhiệt lượng. D. Đốt cháy hoàn toàn 1,0 mol methanol tỏa ra lượng nhiệt nhiều hơn đốt 1,0 mol methane.

Xem thêm

Để giảm tác động của CO2 đến môi trường, người ta hấp thụ và tách CO2 từ khí thải của nhà máy nhiệt điện, sau đó sử dụng CO2 cho các mục đích khác nhau như tái chế hoặc sản xuất các sản phẩm hóa học (urea, soda,…)

Để giảm tác động của CO2 đến môi trường, người ta hấp thụ và tách CO2 từ khí thải của nhà máy nhiệt điện, sau đó sử dụng CO2 cho các mục đích khác nhau như tái chế hoặc sản xuất các sản phẩm hóa học (urea, soda,…). Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện 3.10^6 kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ) đã sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng LNG (chứa 90% CH4, 10% C2H6 về thể tích) làm nhiên liệu. Các nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (biết 58% nhiệt lượng tỏa ra từ

Xem thêm

Curcumin là 1 chất có trong củ nghệ

Curcumin là một chất có trong củ nghệ, có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa, giúp giảm thiểu các tình trạng viêm nhiễm trong cơ thể. Quy trình chiết xuất curcumin bằng phương pháp Soxhlet như sau: – Củ nghệ được xử lí ban đầu, sấy khô rồi nghiền thành bột mịn. – Cho bột nghệ và dung môi ethanol 95° vào bình cầu đun hồi lưu 48 giờ sẽ cho dung dịch màu nâu đỏ. Sau khi loại bỏ dung môi thu được cao curcuminoid. – Hòa tan hoàn toàn cao curcuminoid bằng CH2Cl2 rồi cho qua

Xem thêm

Cho vào bình cầu 2,5 gam salicylic acid (2-hydroxybenzoic acid), 3,5 mL acetic anhydride và 2 giọt sulfuric acid đặc

Cho vào bình cầu 2,5 gam salicylic acid (2-hydroxybenzoic acid), 3,5 mL acetic anhydride và 2 giọt sulfuric acid đặc. Khuấy đều, đun cách thủy ở nhiệt độ 60°C và tiếp tục khuấy trong 15 phút, salicylic acid tan và aspirin được tạo thành. Lấy bình phản ứng ra khỏi bát cách thủy, để nguội và thêm vào đó 35 mL nước cất, khuấy thật kỹ, sau đó lọc lấy sản phẩm trên phễu Buchner. Rửa sản phẩm 2 lần bằng nước cất thu được aspirin thô. a. Viết phương trình hóa học tổng hợp aspirin từ salicylic acid và

Xem thêm

Độ tan của I2 trên một đơn vị thể tích diethyl ether gấp 200 lần độ tan của I2 trên một đơn vị thể tích nước.

Độ tan của I2 trên một đơn vị thể tích diethyl ether gấp 200 lần độ tan của I2 trên một đơn vị thể tích nước. a. Thí nghiệm 1: Lấy 30 mL dung dịch chứa 2,0 mg I2 trong nước và 30 mL diethyl ether cho vào phễu chiết rồi lắc kỹ, để yên một thời gian, sau đó tách lớp ether có chứa I2 ra khỏi phễu chiết. Tính lượng I2 còn lại trong lớp nước sau thí nghiệm 1. b. Thí nghiệm 2: Lấy 30 mL dung dịch chứa 2,0 mg I2 trong nước và 3 mL

Xem thêm

Trong công nghiệp, người ta chuyển hóa dầu ăn thải thành biodiesel (FAME) bằng phản ứng transester hóa:

Trong công nghiệp, người ta chuyển hóa dầu ăn thải thành biodiesel (FAME) bằng phản ứng transester hóa: Triglyceride + 3CH₃OH -> (xt: NaOCH3) 3FAME + glycerol. Biết methanol dùng dư 1,50 lần lượng so với lượng cần thiết; FAME trung bình xem như methyl oleate (M=296 g/mol); khối lượng riêng dung dịch methanol 96% là 0,79 g/mL. Để thu được 1 tấn biodiesel cần dùng bao nhiêu Lít dung dịch methanol 96%? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem thêm

Một bình kín dung tích 1 L, cho vào 1,0 mol N2, 1,5 mol H2 và một lượng chất xúc tác chiếm thể tích không đáng kể.

Một bình kín dung tích 1 L, cho vào 1,0 mol N2, 1,5 mol H2 và một lượng chất xúc tác chiếm thể tích không đáng kể. Đun nóng bình ở 450oC, khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Ở 450oC, để hiệu suất phản ứng đạt 25%, cũng với 1,5 mol H2 thì lượng N2 cần lấy phải nhiều hơn bao nhiêu mol so với lượng đã lấy ở trên. (Kết quả các phép tính trung gian không làm tròn, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn)

Xem thêm

Để xác định nồng độ chính xác của acetic acid có trong một mẫu giấm ăn.

Để xác định nồng độ chính xác của acetic acid có trong một mẫu giấm ăn. Người ta pha loãng 10 mL mẫu giấm ăn trên bằng nước cất, thu được 100 mL dung dịch A. Chuẩn độ 10 mL dung dịch A thì hết 8,5 mL dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M. Xác định nồng độ phần trăm của acetic acid của mẫu giấm ăn trên. Biết khối lượng riêng của mẫu giấm đo được là D = 1,050 g mL-1.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!