Cho sơ đồ phản ứng sau: (1) Tinh bột + H2O → Y

Y là HOCH2[CHOH]4CHO Z là HOCH2[CHOH]4COONH4 T là HOCH2[CHOH]4COOH (a) Sai, (3) không phải là phản ứng oxi hóa khử. (b) Đúng, (2) tạo lớp bạc mỏng bám lên thành ống làm thành ống sáng như gương nên gọi là phản ứng tráng bạc. (c) Đúng (d) Sai, enzyme amylase xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột tạo maltose và dextrin. Y có thể là maltose do chất này cũng tráng gương, khi đó cặp Z, T cũng khác.

Xem thêm

Tinh bột là polymer thiên nhiên gồm amylose và amylopectin

(a) Sai, sau bước 1 phản ứng thủy phân hầu như chưa xảy ra nên không có monosaccharide nào. (b) Sai, việc dùng NaOH rắn sẽ rất khó dừng đúng lúc khi acid bị trung hòa hết. Có thể dùng dung dịch NaOH loãng kèm chất chỉ thị màu để biết khi nào thì acid đã hết. (c) Sai, NaHCO3 dùng để loại bỏ chất xúc tác HCl. (d) Sai, thu được kết tủa đỏ gạch do glucose khử Cu(OH)2/OH- tạo Cu2O.

Xem thêm

Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A, B và có phân tử khối là 76.

Với A: nO + nH = 8 —> nO = nH = 4 —> A ở nhóm IVA. Với B: mO + mH = 8 và mO = 3mH —> mO = 6 và mH = 2 —> B ở nhóm VIA —> X là AB2 MX = A + 2B = 76 —> Chọn A = 12 (C) và B = 32 (S) X là CS2 X có cấu trúc phân tử thẳng nên C lai hóa sp. Cấu tạo: S=C=C. Mỗi liên kết C=S gồm: 1 liên kết σ: do sự xen phủ trục giữa AO sp của C

Xem thêm

Glucose và Fructose

Các phản ứng: A → B; B + X → C Nếu 2 phản ứng trên diễn ra trong cùng điều kiện, tốc độ đủ nhanh thì ta vẫn nói A có phản ứng với X sinh ra C. Rất nhiều phản ứng diễn ra theo cách tương tự, hai chất phản ứng với nhau nhưng thật ra chúng đều biến đổi trước khi phản ứng. Ví dụ ta nói CH4 phản ứng với Cl2 khi chiếu sáng, những gì diễn ra lại khác, CH4 tác dụng với gốc Cl• chứ không phải Cl2. Fructose bị chuyển hóa thành glucose trong

Xem thêm

Cho các nhận xét sau về 3 loại nước cứng: vĩnh cửu, toàn phần và tạm thời. Phát biểu nào sai và giải thích?

(a) Đúng, căn cứ vào anion để phân loại nước cứng. Đây là cách phân loại gần đúng và có những ngoại lệ. (b) Sai, tác hại của nước cứng được đánh giá bởi độ cứng (hàm lượng Mg2+, Ca2+). (c) Sai, dung dịch chứa các muối trên có tính cứng toàn phần. (d) Sai, nước cứng tạm thời chứa nHCO3- = 2nM2+ = 0,4

Xem thêm

Tách kim loại nhóm IIA

Các hợp chất của kim loại nhóm IIA rất bền nên các chất khử thông thường không khử được cation nhóm IIA thành kim loại (với điện tích dương lớn, chúng thường bền hơn hợp chất tương ứng của kim loại nhóm IA, vì vậy chúng có thể khử được cation kim loại nhóm IA ở dạng nóng chảy). Dùng phương pháp điện phân nóng chảy muối MCl2 để điều chế kim loại nhóm IIA. MCl2 (đpnc) —> M (cathode) + Cl2 (anode)

Xem thêm

Giải thích tại sao Cu(I) vó cấu hình e bão hòa bền hơn cấu hình e của Cu(II)

Ở trạng thái rắn Cu(I) bền hơn Cu(II), bằng chứng là các hợp chất Cu(II) khi bị nhiệt phân thường sinh ra hợp chất Cu(I). Điều này phù hợp với cấu hình electron của Cu(I) (đã bão hòa) và Cu(II) (gần bão hòa). Trong dung dịch (điều kiện tự nhiên thường có H2O), năng lượng hydrate hóa của Cu(II) lại lớn hơn Cu(I) giúp bù lại năng lượng ion hóa, vì vậy trong tự nhiên Cu(II) bền hơn Cu(I).

Xem thêm

Cho sơ đồ chuyển hóa và các phát biểu sau. Phát biểu nào đúng/sai? Giải thích

(a) Đúng (b) Sai, như phản ứng đầu tiên sản phẩm là CaCl2 + H2O, trong đó CaCl2 là muối tan. (c) Đúng, Ca có số oxi hóa +2 trong các chất CaO, CaCl2, Ca(NO3)2, CaCO3. (d) Đúng, do không có yêu cầu mỗi mũi tên là 1 phản ứng nên ta có thể chọn X là dung dịch CuCl2 (còn Y, Z như trên): CaO + H2O —> Ca(OH)2 Ca(OH)2 + CuCl2 —> CaCl2 + Cu(OH)2 Chú ý: (b) tính là sai do có cụm từ “đều có”; (d) tính là đúng do có cụm từ “có thể”.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!