Trong cơ thể, có một hàm lượng vết (rất nhỏ) của ion cobalt, chủ yếu kết hợp t vitamin B12. Một người nặng 70 kg có chứa tổng cộng khoảng 3 mg cobalt.
Số ion cobalt = 0,003N/59 = 3,06.10^19
Xem thêmSố ion cobalt = 0,003N/59 = 3,06.10^19
Xem thêm(a) Sai, phức chất chỉ có thể điện ly thành ion cầu nội + ion cầu ngoại (nếu có). (b) Đúng, [Cu(NH3)4(OH2)2]SO4 → [Cu(NH3)4(OH2)2]2+ + SO42- nên dẫn được điện. (c) Sai, K3[Fe(CN)6] → 3K+ + [Fe(CN)6]3-, không có Fe3+ nên kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3 không được tạo ra. (d) Sai, tương tự như trên.
Xem thêm(a) Sai, kim loại chuyển tiếp có thể tạo phức chất với rất nhiều dạng như bát diện, tứ diện, vuông phẳng… (b) Đúng (c) Đúng, điện tích lớn sẽ dẫn đến lực hút với phối tử mạnh hơn nên phức bền hơn. (d) Đúng, đây là liên kết cho nhận, một dạng của liên kết cộng hóa trị.
Xem thêmCông thức của phức chất này là [Cu(OH2)6]2+.
Xem thêm(a) Đúng, cầu nội điện tích 4-, mỗi phối tử điện tích 1- nên nguyên tử trung tâm có điện tích 2+, tức số oxi hóa là +2. (b) Sai, cả 6 liên kết của Fe2+ với phối tử đều là liên kết cho nhận. (c) Sai, phức là K4[Fe(CN)6]. (d) Sai, có thể [Fe(CN)6]4-, [Fe(CN)6]3-
Xem thêm(a) Đúng, heme B là phức chất Fe, một trong các kim loại chuyển tiếp. (b) Sai, 4 liên kết của nguyên tử trung tâm với phối tử đều là liên kết cho – nhận. (c) Sai, mỗi phân tử hemoglobin có 4 heme B, mỗi heme B có thể vận chuyển 1O2, vậy mỗi phân tử hemoglobin mang tối đa 4O2. (d) Sai, trước khi tạo phức chất, mỗi N có 1 cặp electron hóa trị riêng. Sau khi tạo phức chất thì cặp electron hóa trị riêng này đã tạo liên kết phối trí (cho phép Fe2+ dùng chung) nên không
Xem thêm(a)(c) Sai, nguyên tử trung tâm là ion Mg2+. Kim loại Mg thuộc nhóm IIA, không phải kim loại chuyển tiếp. (b) Sai, chlorophyll chỉ có 1 phối tử (như hình vẽ). Đôi khi có thể có thêm 1 hoặc 2 phối tử nữa ở bên trên hoặc dưới mặt phẳng vòng. (d) Đúng
Xem thêmDùng H2O: + Không tan: Mg, MgO, MgCO3 (Nhóm A) + Tan: MgSO4, Mg(NO3)2 (Nhóm B) Cho các chất ở nhóm A lần lượt vào dung dịch H2SO4, dẫn khí thoát ra (nếu có) vào dung dịch Ba(OH)2: + Tan, có khí trong dung dịch H2SO4. Khí này không tạo kết tủa với dung dịch Ba(OH)2 là Mg. + Tan, không có khí trong dung dịch H2SO4 là MgO. + Tan, có khí trong dung dịch H2SO4. Khí này tạo kết tủa với dung dịch Ba(OH)2 là MgCO3. Cho các chất ở nhóm B lần lượt vào dung dịch Ba(OH)2, lấy
Xem thêmPhức chất [Cr(CO)3(C6H6)] có nguyên tử trung tâm là Cr với số oxi hóa 0 vì CO, C6H6 đều không mang điện.
Xem thêm(a) Sai, trong ống nghiệm xuất hiện dung dịch màu xanh lam (xanh đậm) của phức [Cu(CH3NH2)4(H2O)2](OH)2. (b) Đúng (c) Có thể đúng hoặc sai. Khí không màu: C2H5NH2 + HCl + NaNO2 —> C2H5OH + NaCl + N2 + H2O Nếu C2H5NH2 đặc và HCl đặc thì có thể có khói trắng (hạt nhỏ C2H5NH3Cl) (d) Sai, ở nhiệt độ thường: C6H5NH2 + HCl + NaNO2 —> C6H5OH + NaCl + N2 + H2O
Xem thêm(a) Fe + H2SO4 —> FeSO4 + H2 FeO + H2SO4 —> FeSO4 + H2O FeSO4 + Ba(OH)2 —> BaSO4 + Fe(OH)2 4Fe(OH)2 + O2 —> 2Fe2O3 + 4H2O (b) 183,8 gam dung dịch Y chứa FeSO4 (a mol) và H2O (b mol) —> 152a + 18b = 183,8 nH/nO = 2b/(4a + b) = 20/11 —> a = 0,21078; b = 8,43119 C%FeSO4 = 152a/183,8 = 17,43% (c) nBa(OH)2 = 0,18 —> Kết tủa gồm BaSO4 (0,18) và Fe(OH)2 (0,18) Sau khi nung chất rắn gồm BaSO4 (0,18) và Fe2O3 (0,09) —> m = 56,34
Xem thêmsao gốc -COONa là p +0,22 vậy ạ
Xem thêmYou do not have permission to read this answer.
Xem thêm(1) Số C = 72.66,66%/12 = 4 Số H = 72.11,11%/1 = 8 Số O = (72 – 12.4 – 1.8)/16 = 1 X là C4H8O Phổ IR của X có các tín hiệu đặc trưng của chức aldehyde: C=O (1740 – 1720) và C-H (2900 – 2700) (2) X tác dụng với I2 trong dung dịch NaOH thu được kết tủa màu vàng nên X là C2H5-CO-CH3 C2H5-CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → C2H5COONa + CHI3 + 3NaI + 3H2O C2H5COONa + HCl —> C2H5COOH + NaCl T có chức acid nên phổ (2) là của (T) với các
Xem thêmX dạng M(NO3)x.yH2O %NO3- = 100% – %M – %H2O = 51,24% —> x : y = 51,24/62 : 22,31/18 = 0,82645 : 1,2394 = 1 : 1,5 = 2 : 3 Kim loại trong muối nitrat có hóa trị 1, 2 hoặc 3 nên chọn x = 2, y = 3 (Dãy 2 số xy là 23)
Xem thêm(a) CCl3F: Trichlorofluoromethane CCl2F2: Dichlorodifluoromethane CClF3: Chlorotrifluoromethane (b) Số C = 52.23,08%/12 = 1 Số H = 52.3,84%/1 = 2 Số F = 52.73,08%/19 = 2 X là CH2F2, cấu tạo: (c) Công thức cấu tạo các dẫn xuất halogen có trong R-45B: Difluoromethane: CH2F2 (như ảnh trên). 2,3,3,3-tetrafluoropropene: CH2=CF-CF3. (d) (1) chlorodifluoromethane (2) khí (3) gây hại (4) nhà kính
Xem thêmYou do not have permission to read this answer.
Xem thêmChỉ có chromium và iron bị oxi hoá, trong đó Cr (+3 lên +6) và Fe (+2 lên +3).
Xem thêmNguyên tố được mệnh danh là “nguyên tố của màu sắc” là chromium (Cr) do hợp chất của nó có nhiều màu sắc khác nhau.
Xem thêm(a) Đúng, Fe3O4 có từ tính nên bị nam châm hút. (b) Đúng, dùng phương pháp nhiệt luyện với chất khử như CO có thể tách Fe từ Fe3O4. (c) Sai, cần 12 mol HCl để hòa tan 1,5 mol Fe3O4: Fe3O4 + 8HCl —> FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (d) Sai, mỗi phân tử Fe3O4 nhận 8e: 3Fe+8/3 + 8e —> 3Fe
Xem thêm(a) Đúng, Fe có Z = 26 nên là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. (b) Sai, Fe2+ có 14e lớp ngoài cùng (lớp thứ 3). (c) Đúng, số oxi hóa phổ biến của sắt là +2, +3. Trạng thái +6 rất hiếm và kém bền. (d) Đúng, Fe3+ có 5e độc thân ở 3d5.
Xem thêm