Mỗi phát biểu sau đây về các phức chất đúng hay sai?

(a) Sai, phức chất chỉ có thể điện ly thành ion cầu nội + ion cầu ngoại (nếu có). (b) Đúng, [Cu(NH3)4(OH2)2]SO4 → [Cu(NH3)4(OH2)2]2+ + SO42- nên dẫn được điện. (c) Sai, K3[Fe(CN)6] → 3K+ + [Fe(CN)6]3-, không có Fe3+ nên kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3 không được tạo ra. (d) Sai, tương tự như trên.

Xem thêm

Xét các phát biểu sau đây về Phức chất:

(a) Sai, kim loại chuyển tiếp có thể tạo phức chất với rất nhiều dạng như bát diện, tứ diện, vuông phẳng… (b) Đúng (c) Đúng, điện tích lớn sẽ dẫn đến lực hút với phối tử mạnh hơn nên phức bền hơn. (d) Đúng, đây là liên kết cho nhận, một dạng của liên kết cộng hóa trị.

Xem thêm

Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 heme B.

(a) Đúng, heme B là phức chất Fe, một trong các kim loại chuyển tiếp. (b) Sai, 4 liên kết của nguyên tử trung tâm với phối tử đều là liên kết cho – nhận. (c) Sai, mỗi phân tử hemoglobin có 4 heme B, mỗi heme B có thể vận chuyển 1O2, vậy mỗi phân tử hemoglobin mang tối đa 4O2. (d) Sai, trước khi tạo phức chất, mỗi N có 1 cặp electron hóa trị riêng. Sau khi tạo phức chất thì cặp electron hóa trị riêng này đã tạo liên kết phối trí (cho phép Fe2+ dùng chung) nên không

Xem thêm

Chỉ dùng nước, một dung dịch acid, một dung dịch base.

Dùng H2O: + Không tan: Mg, MgO, MgCO3 (Nhóm A) + Tan: MgSO4, Mg(NO3)2 (Nhóm B) Cho các chất ở nhóm A lần lượt vào dung dịch H2SO4, dẫn khí thoát ra (nếu có) vào dung dịch Ba(OH)2: + Tan, có khí trong dung dịch H2SO4. Khí này không tạo kết tủa với dung dịch Ba(OH)2 là Mg. + Tan, không có khí trong dung dịch H2SO4 là MgO. + Tan, có khí trong dung dịch H2SO4. Khí này tạo kết tủa với dung dịch Ba(OH)2 là MgCO3. Cho các chất ở nhóm B lần lượt vào dung dịch Ba(OH)2, lấy

Xem thêm

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine 5% vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4 1%

(a) Sai, trong ống nghiệm xuất hiện dung dịch màu xanh lam (xanh đậm) của phức [Cu(CH3NH2)4(H2O)2](OH)2. (b) Đúng (c) Có thể đúng hoặc sai. Khí không màu: C2H5NH2 + HCl + NaNO2 —> C2H5OH + NaCl + N2 + H2O Nếu C2H5NH2 đặc và HCl đặc thì có thể có khói trắng (hạt nhỏ C2H5NH3Cl) (d) Sai, ở nhiệt độ thường: C6H5NH2 + HCl + NaNO2 —> C6H5OH + NaCl + N2 + H2O

Xem thêm

Khi hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp X gồm Fe và FeO bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ

(a) Fe + H2SO4 —> FeSO4 + H2 FeO + H2SO4 —> FeSO4 + H2O FeSO4 + Ba(OH)2 —> BaSO4 + Fe(OH)2 4Fe(OH)2 + O2 —> 2Fe2O3 + 4H2O (b) 183,8 gam dung dịch Y chứa FeSO4 (a mol) và H2O (b mol) —> 152a + 18b = 183,8 nH/nO = 2b/(4a + b) = 20/11 —> a = 0,21078; b = 8,43119 C%FeSO4 = 152a/183,8 = 17,43% (c) nBa(OH)2 = 0,18 —> Kết tủa gồm BaSO4 (0,18) và Fe(OH)2 (0,18) Sau khi nung chất rắn gồm BaSO4 (0,18) và Fe2O3 (0,09) —> m = 56,34

Xem thêm

Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, xác định được thành phần các nguyên tố của hợp chất X chứa 66,66%C; 11,11%H về khối lượng, còn lại là O. Trên phổ MS của X, có peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 72.

(1) Số C = 72.66,66%/12 = 4 Số H = 72.11,11%/1 = 8 Số O = (72 – 12.4 – 1.8)/16 = 1 X là C4H8O Phổ IR của X có các tín hiệu đặc trưng của chức aldehyde: C=O (1740 – 1720) và C-H (2900 – 2700) (2) X tác dụng với I2 trong dung dịch NaOH thu được kết tủa màu vàng nên X là C2H5-CO-CH3 C2H5-CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → C2H5COONa + CHI3 + 3NaI + 3H2O C2H5COONa + HCl —> C2H5COOH + NaCl T có chức acid nên phổ (2) là của (T) với các

Xem thêm

CFC là hợp chất khó cháy, không độc và trơ về mặt hóa học. Trước đây CFC chủ yếu được sử dụng trong công nghiệp nhiệt lạnh.

(a) CCl3F: Trichlorofluoromethane CCl2F2: Dichlorodifluoromethane CClF3: Chlorotrifluoromethane (b) Số C = 52.23,08%/12 = 1 Số H = 52.3,84%/1 = 2 Số F = 52.73,08%/19 = 2 X là CH2F2, cấu tạo: (c) Công thức cấu tạo các dẫn xuất halogen có trong R-45B: Difluoromethane: CH2F2 (như ảnh trên). 2,3,3,3-tetrafluoropropene: CH2=CF-CF3. (d) (1) chlorodifluoromethane (2) khí (3) gây hại (4) nhà kính

Xem thêm

Hợp chất Fe3O4 được gọi là oxide sắt từ do có từ tính mạnh. Chất này còn có tên gọi iron(II, III) oxide do đây là hỗn hợp của FeO và Fe2O3 theo tỉ lệ mol 1:1. Các phát biểu sau đúng hay sai?

(a) Đúng, Fe3O4 có từ tính nên bị nam châm hút. (b) Đúng, dùng phương pháp nhiệt luyện với chất khử như CO có thể tách Fe từ Fe3O4. (c) Sai, cần 12 mol HCl để hòa tan 1,5 mol Fe3O4: Fe3O4 + 8HCl —> FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (d) Sai, mỗi phân tử Fe3O4 nhận 8e: 3Fe+8/3 + 8e —> 3Fe

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!