Cho 5 dung dịch muối của sodium được kí hiệu A,B,C,D,E, biết rằng:

A: Na2CO3 B: NaHCO3 C: NaHSO4 D: NaNO3 E: Na3PO4 BaCl2 + Na2CO3 —> BaCO3 + 2NaCl BaCl2 + NaHSO4 —> BaSO4 + NaCl + HCl 3BaCl2 + 2Na3PO4 —> Ba3(PO4)2 + 6NaCl   Ba(OH)2 + Na2CO3 —> BaCO3 + 2NaOH Ba(OH)2 + NaHCO3 —> BaCO3 + NaOH + H2O Ba(OH)2 + NaHSO4 —> BaSO4 + NaOH + H2O 3Ba(OH)2 + 2Na3PO4 —> Ba3(PO4)2 + 6NaOH   2Al + 6NaHSO4 —> Al2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 3H2 Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O —> 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 + 3CO2 Al2(SO4)3 + 2Na3PO4 —> 2AlPO4 + 3Na2SO4

Xem thêm

Glucose và fructose là những hợp chất

(a) Đúng, glucose (dextrose) được truyền vào tĩnh mạch hoặc uống để bổ sung năng lượng cho cơ thể, đặc biệt trong các trường hợp mệt mỏi, hạ đường huyết, sau phẫu thuật… vì glucose là nguồn năng lượng dễ hấp thụ. (b) Đúng, fructose ngọt hơn glucose và sucrose nên thường dùng làm chất tạo ngọt trong siro, bánh, kẹo, nước ngọt, mứt… Fructose là thành phần chính của si-rô ngô cao fructose (HFCS), rất phổ biến. (c) Đúng: Trong thực phẩm: glucose là chất tạo ngọt và giữ ẩm trong bánh kẹo. Trong công nghiệp: glucose là nguyên liệu

Xem thêm

Đốt cháy 5,2 gam hỗn hợp X gồm ba hydrocarbon cùng dãy đồng đẳng có số mol bằng nhau bằng lượng oxygen vừa đủ thu hỗn hợp Y

CO2 + Ca(OH)2 —> CaCO3 + H2O 2CO2 + Ca(OH)2 —> Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 —> CaCO3 + BaCO3 + 2H2O Y + Ca(OH)2 tạo nCaCO3 = x; nCa(HCO3)2 = y —> x + y = 0,2 m↓ tổng = 0,2.100 + 197y = 49,55 —> x = 0,05; y = 0,15 nC = nCO2 = x + 2y = 0,35 nH = (5,2 – 0,35.12)/1 = 1 —> nH2O = 0,5 nH2O > nCO2 nên X gồm các alkane và nX = nH2O – nCO2 = 0,15 —> Mỗi chất 0,05 mol, số C mỗi chất lần lượt là

Xem thêm

Cho E (C4H8O4), F (C6H8O6) và G (C6H8O7) là các chất hữu cơ mạch hở. Cho các chuyển hóa sau: (1) E + NaOH X+Y. (2) F + NaOH Y+Z+T+R. (3) G + NaOH X + Y + Z +

E: HO-CH2-COO-CH2-CH2OH X: HO-CH2-COONa Y: C2H4(OH)2 F: CH3-OOC-COO-CH2-CH2-OOCH Z: (COONa)2 T: HCOONa R: CH3OH G: HO-CH2-COO-CH2-CH2-OOC-COOH hoặc HO-CH2-CH2-OOC-COO-CH2-COOH Q: HO-CH2-COOH J: (COOH)2 M: HCOOH (a) Đúng: CH3OH + CO (xt, t°) —> CH3COOH (b) Sai, với NaOH, Q và M tác dụng tỉ lệ 1 : 1, riêng J tỉ lệ 1 : 2. (c) Sai, Y chủ yếu điều chế từ C2H4 (tạo ethylen oxide rồi thủy phân ethylen oxide). (d) Sai, C2H4(OH)2 có nhiệt độ sôi cao hơn (COOH)2. (e) Sai: (COONa)2 + NaOH (CaO, t°) —> H2 + Na2CO3 (f)(g) Đúng

Xem thêm

Trong công nghiệp, ammonia (NH3) được tổng hợp từ N2 và H2

(a) N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g) Để phản ứng tổng hợp ammonia đạt hiệu suất cao (tăng cường chiều thuận), cần phải thực hiện ở áp suất cao vì chiều thuận có số phân tử khí giảm, khi áp suất tăng cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, là chiều thuận. (b) Trong thực tế, phản ứng tổng hợp NH3 ở các nhà máy thường được thực hiện ở áp suất cao khoảng 200 bar. Áp suất thấp hơn hiệu suất sẽ rất thấp. Áp suất càng cao hiệu suất sẽ càng cao nhưng đi kèm với đó

Xem thêm

Mỗi enzyme có một khoảng pH tối ưu. Môi trường pH cao quá hoặc thấp quá sẽ ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme

(a) Đúng, tại pH = 2, enzyme pepsin hoạt động mạnh nhất. (b) Đúng (c) Sai, enzyme trypsin không có trong dịch vị dạ dày. Trypsin có trong dịch tiết của tuyến tụy dưới dạng trypsinogen (không hoạt động). Tụy tiết trypsinogen đổ vào tá tràng (phần đầu ruột non) qua ống tụy, tại đây nhờ enzyme enterokinase do ruột tiết ra, trypsinogen được hoạt hóa thành trypsin. (d) Đúng, khi biết pH tối ưu ta có thể điều chỉnh tới pH này để enzyme hoạt động hiệu quả nhất.

Xem thêm

Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và FexOy, thu được hỗn hợp chất rắn Y.

nH2 = 0,15 —> nAl dư = 0,1 nAl ban đầu = nAl(OH)3 = 0,5 —> nAl phản ứng = 0,4 —> nO(FexOy) = 0,6 nNO = 0,4 Nếu tạo muối Fe2+ —> nFe = 0,4.3/2 = 0,6 —> x : y = 0,6 : 0,6 = 1 : 1 —> FeO (0,6 mol) mX = 0,5.27 + 0,6.72 = 56,7 gam Nếu tạo muối Fe3+ —> nFe = 0,4.3/3 = 0,4 —> x : y = 0,4 : 0,6 = 2 : 3 —> Fe2O3 (0,2 mol) mX = 0,5.27 + 0,2.160 = 45,5 gam

Xem thêm

Trong công nghiệp làm lạnh hiện nay, hydrofluorocarbon (HFC) được sử dụng để thay thế chlorofluorocarbon (CFC) nhằm giảm thiểu tác hại đến tầng ozone

%H = 100% – %C – %F = 1,96% C : H : F = 23,53/12 : 1,96/1 : 74,51/19 = 1,96 : 1,96 : 3,92 = 1 : 1 : 2 R-134a là (CHF2)x hay CxHxF2x H + F ≤ 2C + 2 ⇔ x + 2x ≤ 2x + 2 ⇔ x ≤ 2 Tổng H + F phải chẵn nên x = 2 là nghiệm duy nhất. R-134a là C2H2F4 Các nguyên tử carbon không tương đương nhau nên cấu tạo là CF3-CH2F (1,1,1,2-tetrafluoroethan)

Xem thêm

Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1mL dung dịch ethylamine 5%, lấy đũa thủy tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím.

(a) Đúng, dung dịch C2H5NH2 chứa lượng đáng kể OH- làm quỳ tím chuyển màu xanh: C2H5NH2 + H2O ⇋ C2H5NH3+ + OH- (b) Sai, sản phẩm C6H5NH3Cl chứa cation C6H5NH3+ có nhóm -NH3+ hút electron rất mạnh (do mang điện dương) nên khả năng thế H của vòng benzene gần như không còn. (c) Đúng: FeCl3 + 3C2H5NH2 + 3H2O —> Fe(OH)3↓ + 3C2H5NH3Cl (d) Đúng: CuCl2 + 2C2H5NH2 + 2H2O —> Cu(OH)2↓ + 2C2H5NH3Cl Cu(OH)2 + 4C2H5NH2 —> [Cu(C2H5NH2)4](OH)2

Xem thêm

Đồng vị phóng xạ 88Ra226 phân rã ra tia α và hạt nhân X.

(a) Hạt α là  nên phản ứng là:  →  +  (b) N = N₀.½^(t/T) ⇔ lgN = lgN₀ – t.lg2/T ⇔ T = (t.lg2)/(lgN₀ – lgN) Số hạt α phát ra mỗi giây tỉ lệ thuận với khoảng thời gian còn lại nên N₀ = 7,0.10^4; N = 2,1.10^4 và t = 2814,5 năm —> T = 1620 năm (c) t = 1000 năm n₀ = 1000/226 = 4,42478 n = n₀.½^(t/T) = 2,8845 —> nHe = n₀ – n = 1,54028 —> V = 38,1835 dm³

Xem thêm

Cho phản ứng: A + B → sản phẩm

(a) Tốc độ phản ứng:  v1 = k.0,25^n.0,5^m = 5.10^-2 (1) v2 = k.0,3^n.0,3^m = 3,6.10^-2 (2) v3 = k.1^n.1^m = 40.10^-2 (3) (3) —> k = 40.10^-2 (1) —> lgk + nlg0,25 + mlg0,5 = lg(5.10^-2) (2) —> lgk + nlg0,3 + mlg0,3 = lg(3,6.10^-2) —> n = 1; m = 1 —> Bậc của phản ứng là n + m = 2. (b) ln(k’/k) = (1/298 – 1/308).Ea/R —> Ea = 30940 J

Xem thêm

Giải thích tại sao ở điều kiện thường các đơn chất halogen luôn có công thức phân tử là X2 nhưng nhóm VIA là O2 và S8; nhóm VA là N2 và P4.

Lý do chung: Các nguyên tử càng lớn càng khó tạo liên kết π (Liên kết π do các AOp xen phủ bên với nhau, khi nguyên tử có kích thước lớn, các electron trong AOp bị phân tán mạnh hơn và các xen phủ bên kém hiệu quả và liên kết π kém bền). Ngược lại, liên kết σ không bị ảnh hưởng bởi kích thước nguyên tử. O2 và N2 có các liên kết π (trong O=O và N≡N), nhưng tới S và P thì bán kính lớn hơn nên khó tạo liên kết π, để có lớp ngoài cùng bền vững chúng sẽ

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!