Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai aldehyde X1, X2 cùng dãy đồng đẳng

Ba(OH)2 dư —> nCO2 = nBaCO3 = 0,25 Δm dung dịch = mCO2 + mH2O – mBaCO3 = -33,75 —> nH2O = 0,25 nCO2 = nH2O nên X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở. X dạng CxH2xO (0,25/x mol) nAg = 0,4 Nếu X không chứa HCHO thì nAg = 2nX ⇔ 0,4 = 2.0,25/x —> x = 1,25: Loại Vậy X gồm HCHO (a) và CH3CHO (b) nAg = 4a + 2b = 0,4 nCO2 = a + 2b = 0,25 —> a = 0,05; b = 0,1 —> %HCHO = 25,42% và %CH3CHO = 74,58%

Xem thêm

Làm lạnh 250 gam dung dịch FeCl2 bão hòa ở 90∘C xuống 10∘C thu được m gam tinh thể muối kết tinh X và dung dịch Y

FeCl2 + 3AgNO3 —> 2AgCl + Ag + Fe(NO3)3 x…………………………….2x…….x m↓ = 143,5.2x + 108x = 169,1 —> x = 0,4281 mddY = 127x.(100 + 64)/64 = 139,3198 —> mX = 250 – mddY = 110,6802 mFeCl2 ban đầu = 250.100/(100 + 100) = 125 gam mFeCl2 kết tinh = 125 – 127x = 70,6313 gam —> nFeCl2.kH2O = nFeCl2 kết tinh = 0,5562 MX = 127 + 18k = 110,6802/0,5562 —> k = 4 X là FeCl2.4H2O

Xem thêm

Cho các alcohol sau: C6H5CH2OH (A); p-NO2C6H4CH2OH (B); p-CH3OC6H4CH2OH (C); p-ClC6H4CH2OH (D) (các chất đều có vòng benzene)

Trong phản ứng với HBr, carbocation trung gian RC6H4C⁺H2 càng bền thì phản ứng càng dễ xảy ra. Gốc -R hút electron làm giảm độ bền của carbocation, -NO2 hút electron mạnh hơn -Cl nên B kém nhất, sau đó đến D Gốc -R đẩy electron làm tăng độ bền của carbocation, -OCH3 đẩy electron mạnh hơn -H nên C tốt nhất, A đứng sau. —> C > A > D > B

Xem thêm

Bằng phương pháp hóa học, tách riêng từng chất rắn ra khỏi hỗn hợp gồm: Ag, Cu, Fe, Mg

Dùng dung dịch HCl dư: + Nhóm không tan: Ag, Cu (chất rắn A) + Nhóm tan: Fe, Mg (dung dịch B) Dẫn O2 dư qua A nung nóng thu được Ag, CuO. Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl dư, lọc lấy Ag không tan. Phần dung dịch còn lại chứa CuCl2, HCl dư. Tách Cu bằng sơ đồ: CuCl2 —> Cu(OH)2 —> CuO —> Cu Dung dịch B gồm FeCl2, MgCl2, HCl dư —> Fe(OH)2, Mg(OH)2 —> FeO, MgO —> Fe, MgO. Cho hỗn hợp Fe, MgO vào dung dịch HNO3 đặc nguội, Fe bị thụ động nên không

Xem thêm

Rutin con được gọi là vitamin P có nhiều công dụng như tăng sức đề kháng, chống viêm, hạ huyết áp và cholesterol máu

(a) Rutin có công thức phân tử C27H30O16. (b) Phân tử rutin có 2 thành phần gồm một disacharide (đường đôi, tan tốt) kết hợp với thành phần chứa các phenol đa chức, vì vậy rutin tan tương đối ít ở nhiệt độ thường và tan nhiều hơn khi đun nóng. (c) Phương pháp chiết và kết tinh đã được sử dụng để thu lấy rutin, phương pháp này dựa trên cơ sở độ tan của rutin giảm mạnh khi nhiệt độ giảm. (d) 100 gam hoa hòe chứa 28,6 gam rutin. Ở 100°C: Có tối đa 5,2 gam rutin trong 1 lít nước —>

Xem thêm

Cho m gam hỗn hợp hơi x gồm 2 ancol

CxH2x+2O + CuO —> CxH2xO + H2O + Cu Z gồm Cu, CuO dư. Y gồm CxH2xO (a mol) và H2O (a mol) mY = a(14x + 16) + 18a = 14,5.2.2a —> x = 12/7 —> X gồm CH3OH (2u) và C2H5OH (5u) nAg = 4.2u + 2.5u = 0,6 —> u = 1/30 —> mX = 32.2u + 46.5u = 9,8 gam

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt CuSO4 5% và 1mL dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch và lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1). Bước 2: Lấy 1,5 mL dung dịch saccharose 1% vào ống nghiệm (2) và thêm vào đó 0,5 mL dung dịch H2SO4 loãng. Đun nóng dung dịch khoảng 3 phút.

(a) Sai, dùng Ba(OH)2 cũng tạo Cu(OH)2 nhưng kết tủa còn có BaSO4, khi đó bước 4 sẽ không thể kết thúc vì “lắc đều cho đến khi tủa tan hoàn toàn” nhưng BaSO4 không thể tan được. (b) Sai, sau bước 1 thu được kết tủa màu xanh Cu(OH)2. (c) Đúng, ở bước 2: Saccharose + H2O (H+, t°) —> glucose + fructose. (d) Sai, sau bước 2, dung dịch có chứa 2 monosaccharide là glucose và fructose. (e) Sai, NaHCO3 dùng để trung hòa acid H2SO4. (f) Đúng, glucose + fructose đều tráng bạc. (g) Đúng.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!