Hợp chất hữu cơ X no, mạch hở, công thức phân tử là C3H6O và phổ IR của chất X như sau:

C3H6O có các tín hiệu của nhóm chức aldehyde: C=O: 1740 – 1720 C-H: 2900 – 2700 —> X là C2H5CHO Y là C2H5CH2OH; Z là C2H5COOH T là C2H5COOCH2C2H5 (a) Sai, X là propanal. (b) Sai, T có danh pháp thay thế là propyl propanoate. (c) Đúng, trong (1) (C+1 bị khử thành C-1 trong CHO —> CH2OH), trong (2) (C+1 bị oxi hóa thành C+3 trong CHO —> COOH) (d) Đúng, X, Y, Z đều có nguyên tố O có độ âm điện lớn; Y và Z còn có hydrogen linh động, gốc kỵ nước không quá lớn nên X,

Xem thêm

Cho biết giá trị thế điện cực của các cặp oxi hóa khử sau:

(a) Đúng, X+/X và Z2+/Z có thế điện cực chuẩn chênh lệch nhất (E°X+/X lớn nhất và E°Z2+/Z nhỏ nhất) nên pin Z−X có sức điện động lớn nhất. (b) Đúng, Z2+/Z có thế điện cực chuẩn âm nhất nên có tính khử mạnh nhất, Z2+/Z chưa đủ âm để khử được H2O (điều kiện cần là E° < -0,83V), vì vậy Z có thể đẩy các kim loại còn lại ra khỏi dung dịch muối của chúng. (c) Sai, E°Y2+/Y < E°T2+/T nên Y là anode, T là cathode. (d) Sai, tính oxi hóa được xếp theo thứ tự: Z2+ < Y2+ < T2+ < X+.

Xem thêm

Vị tanh của cá, đặc biệt là cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X.

Số C = 59.61,02%/12 = 3 Số H = 59.15,25%/1 = 9 Số N = 59.23,73%/14 = 1 X là C3H9N, phân tử X có cấu trúc đối xứng cao —> Cấu tạo (CH3)3N (a) Đúng (CH3)3N + H2O ⇋ (CH3)3NH+ + OH- 0,1 x…………………………..x……………..x 0,1 – x……………………x……………..x Kb = x²/(0,1 – x) = 6,5.10^-5 —> x = 2,5172.10^-3 pH = 14 + lgx = 11,4 (b) Sai (CH3)3N + CH3COOH —> CH3COONH(CH3)3 nCH3COOH = n(CH3)3N = 0,1 mol —> V giấm = 0,1.60/(5%.1,0025) = 119,7 mL (c) Sai, danh pháp thay thế của X là N,N-dimethylmethanamin. (d) Đúng

Xem thêm

Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt.

Câu 1. (a) Sai, Kc của (1) rất lớn nên (1) chuyển dịch mạnh theo chiều thuận, nồng độ [CuCl4]2- lớn —> [CuCl4]2- bền hơn [Cu(OH2)6]2+ (xu hướng phản ứng là chuyển hóa chất kém bền thành chất bền hơn). (b) Đúng, (c) Sai: TN2 không có dấu hiệu tạo phức. Quá trình tạo phức có phụ thuộc nồng độ Cl- và nồng độ H+: Trong môi trường trung tính (NaCl đặc), Cu2+ rất dễ bị thủy phân tạo Cu(OH)2 làm phức [Cu(OH2)6]2+ kém ổn định. Khi pH thấp (HCl đặc) quá trình thủy phân được ngăn chặn làm phức [Cu(OH2)6]2+ ổn định, là

Xem thêm

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.

Câu 1. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt —> X là saccharose. Từ X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích —> Y là glucose. Câu 2. A. Đúng, X là C12H22O11 có M = 342 B. Đúng: CH2OH-(CHOH)4-CHO + H2 —> CH2OH-(CHOH)4-CH2OH C. Sai, X ngọt hơn Y D. Đúng

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (1) Do có tính oxi hóa mạnh, nitric acid thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng các kim loại trong quặng.

(1) Đúng, HNO3 là chất oxi hóa mạnh, dùng phổ biến trong phân tích hóa học để phá mẫu (hòa tan kim loại, quặng) nhờ khả năng oxi hóa và hòa tan nhiều kim loại. (2) Sai, mưa acid là do khí SO2 và NO2 (hoặc NO) trong không khí tạo thành H2SO4 và HNO3. Khí CO (carbon monoxide) không tạo acid mạnh, không gây mưa acid. (3) Sai, hiện tượng phú dưỡng là do dư thừa chất dinh dưỡng, chủ yếu là các hợp chất chứa nitrogen (NH4+, NO3-) và phosphorus (PO43-). Không liên quan đến hợp chất sulfur. (4) Đúng, mưa

Xem thêm

Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình ăn mòn của gang và thép:

A. Sai, gỉ sắt có thành phần chính là Fe2O3.nH2O. B. Sai, electron di chuyển từ cực X sang cực Y nên cực X (anode) là sắt và cực Y (cathode) là carbon. C. Sai, phương pháp điện hóa không tráng thứ gì lên bề mặt gang thép. Phương pháp điện hóa là dùng một kim loại có tính khử mạnh hơn (ví dụ Zn) để gắn lên bề mặt gang, thép. Zn làm vật hy sinh và gang, thép được bảo vệ. Nếu tráng lên bề mặt một kim loại khác như Zn, Sn thì gọi là phương pháp bảo

Xem thêm

Vật liệu nào sau đây không phải là vật liệu cốt của vật liệu composite?

Chọn B. Trong vật liệu composite (vật liệu tổng hợp), có hai thành phần chính: – Vật liệu cốt: Là thành phần giúp tăng cường độ bền cơ học cho vật liệu composite, ví dụ: + Sợi carbon → là vật liệu cốt. + Sợi vải → cũng là vật liệu cốt. + Bột nhôm → đôi khi được dùng như một cốt gia cường dạng hạt. – Vật liệu nền: Là chất liên kết các vật liệu cốt lại với nhau, truyền ứng suất giữa chúng và bảo vệ khỏi tác động môi trường. Nhựa polymer thường đóng vai

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!