Cho các phát biểu sau: (1) Saccharose, amylose và cellulose đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid đun nóng.

(1) Đúng (2) Sai, tinh bột và cellulose có số lượng mắt xích khác nhau nên CTPT khác nhau, chúng không phải đồng phân. (3) Đúng (4) Sai, cả glucose và fructose đều phản ứng với thuốc thử Tollens tạo hiện tượng tráng gương như nhau nên không phân biệt được. Có thể dùng dung dịch Br2 để nhận biết 2 chất này. (5) Đúng Sơ đồ: C6H10O5 —> 2C2H5OH m tinh bột trong ngô = 1000.65% = 650 kg m tinh bột phản ứng = 802.46%.0,8.162/(2.46) = 519,696 kg —> H = 519,696/650 = 80%

Xem thêm

Một loại dầu olive được phân tích thấy có chứa 11% tripalmitin; 84% triolein; 5% trilinolein, còn lại các chất khác không đáng kể (thành phần % về khối lượng).

n(C15H31COO)3C3H5 = 100.11%/806 = 0,01365 n(C17H33COO)3C3H5 = 100.84%/884 = 0,09502 n(C17H31COO)3C3H5 = 100.5%/878 = 0,00569 nC3H5(OH)3 = 0,01365 + 0,09502 + 0,00569 = 0,11436 —> nNaOH = 0,11436.3 = 0,34308 —> m1 = 13,7232 gam Bảo toàn khối lượng: 100 + m1 = 96%m2 + mC3H5(OH)3 —> m2 = 107,50217 —> m1 + m2 = 121 gam

Xem thêm

Pin nhiên liệu là một loại pin điện hóa, sử dụng năng lượng của phản ứng hóa học chuyển hóa thành điện năng.

(a) Đúng (b) Sai: Anode: H2 —> 2H+ + 2e Cathode: 4H+ + O2 + 4e → 2H2O E° = E°(cathode) – E°(anode) = 1,23V (c) Đúng: P = UI —> I = P/U q = ne.F = It —> ne = It/F nH2 = ne/2 mH2 = 2nH2 Kết hợp lại ta có mH2 = Pt/(UF) Hiệu suất chỉ đạt 55% nên thực tế cần mH2 = Pt/(55%.UF) ≈ 170 gam (d) Sai, tại Anode: H2 —> 2H+ + 2e

Xem thêm

Muối iron(III) chloride có màu nâu – đen

(a) Sai, [Fe(H2O)6]3+ là phức chất aqua và có 18 liên kết σ (gồm 12O-H và 6Fe-O). (b) Đúng, [Fe(OH2)6]3+ và [Fe(OH2)5(OH)]2+ có cùng 6 phối tử nên đều là các phức chất bát diện. (c) Sai, trạng thái oxi hoá của Fe trong phức chất [Fe(OH2)6]3+ và [Fe(OH2)5(OH)]2+ đều là +3. (d) Đúng, thêm HCl làm nồng độ H+ tăng nên (2) chuyển dịch theo chiều nghịch.

Xem thêm

Phản ứng thuỷ phân 1-bromobutane bằng dung dịch NaOH có cơ chế được mô tả bằng sơ đồ sau:

A. Đúng, trong trạng thái chuyển tiếp, nhóm OH⁻ tấn công vào nguyên tử C mang Br, hình thành liên kết C–O đồng thời C–Br đang bị phá vỡ. B. Đúng, Br có độ âm điện cao hơn C → liên kết C–Br bị phân cực: C mang δ⁺, Br mang δ⁻, nên dễ bị OH⁻ tấn công. C. Sai, trong phản ứng nguyên tử Br bị thay thế bằng nhóm OH nên đây là phản ứng thế. D. Đúng, sản phẩm oxi hóa là C3H7CHO, có làm mất màu nước bromine: C3H7CH2OH + CuO —> C3H7CHO + Cu + H2O C3H7CHO + Br2

Xem thêm

Các kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp hơn nhiều so với các kim loại khác

Các kim loại kiềm (Li, Na, K, Rb, Cs, Fr) có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp hơn nhiều so với các kim loại khác là do (1) và (3): (1) Tinh thể có kiểu mạng lập phương tâm khối: Kiểu mạng này có mật độ nguyên tử thấp hơn so với mạng lập phương tâm diện hoặc lục phương, nên cấu trúc lỏng lẻo hơn, dẫn đến độ cứng và khối lượng riêng thấp hơn. (3) Lực liên kết kim loại yếu: Các kim loại kiềm chỉ có 1 electron hóa trị, dẫn đến mật độ electron tự

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!