Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm nhỏ bông và khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 70%.

(a) Sai, NaOH ngoài vai trò trung hòa acid dư còn có vai trò khác là tạo kết tủa Cu(OH)2 và tạo môi trường kiềm để thực hiện phản ứng với glucose. (b) Sai, phản ứng thủy phân cellulose trong môi trường acid tạo thành glucose, không tạo fructose. (c) Sai, H2SO4 98% có tính háo nước mạnh sẽ làm cellulose hóa than, sau đó xảy ra phản ứng oxi hóa khử tạo CO2, SO2, H2O. (d) Đúng.

Xem thêm

Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt

(a) Đúng. Đây là một định nghĩa cơ bản và chính xác. Tái chế kim loại thường bao gồm việc thu hồi lại kim loại từ các nguồn thải như lon nhôm, thiết bị điện tử, máy móc hỏng,… (b) Đúng. Quy trình này mô tả khá đầy đủ các bước trong tái chế kim loại, từ khâu thu gom đến sản xuất sản phẩm mới. Tùy loại kim loại và mục tiêu sử dụng mà một số bước có thể được giản lược hoặc bổ sung. (c) Sai, kim loại là vật liệu có thể được tái chế nhiều lần mà

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (a) Tất cả các kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) đều tan trong nước.

(a) Sai, Be không phản ứng, Mg tan chậm, các kim loại kiềm thổ còn lại tan nhanh trong nước. (b) Sai, kim loại kiềm phản ứng với H2O trước nên không khử được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng. (c) Đúng, Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron như Ne, chúng đều có tính oxi hóa yếu vì thế điện cực chuẩn của kim loại tương ứng rất âm. (d) Đúng, do tính khử mạnh nên phản ứng với H2O rất mãnh liệt (bốc cháy khi tiếp xúc với nước). (e) Đúng

Xem thêm

Nhúng thanh aluminium (Al) và thanh copper (Cu) vào dung dịch H2SO4 1M

A. Đúng, tại thanh Al xảy ra quá trình oxi hóa: Al —> Al3+ + 3e B. Sai, tại thanh Cu xảy ra quá trình khử: 2H+ + 2e —> H2 C. Đúng, thanh Al bị ăn mòn điện hóa nên H2 thoát ra từ thanh Cu. Mặt khác thanh Al cũng bị ăn mòn hóa học nên vẫn có H2 thoát ra từ chính thanh Al. D. Đúng.

Xem thêm

Dung dịch Saccharose siêu bão hòa C12H22O11 được tạo ra bằng cách hòa tan Saccharose trong nước nóng và để nguội từ từ dung dịch đến nhiệt độ phòng.

(a) Đúng, khi dung dịch siêu bão hòa bị mất bớt phần chất tan do kết tinh, cuối cùng nó đạt đến trạng thái bão hòa — tức là dung dịch chứa lượng saccharose tối đa mà nước có thể hòa tan ở nhiệt độ đó. Phần saccharose kết tinh là phần dư vượt quá độ tan. (b) Sai, sau khi kết tinh xong và không còn saccharose dư ở dạng hòa tan vượt quá độ tan, hệ thống gồm dung dịch bão hòa và tinh thể saccharose đang ở trạng thái cân bằng động (giữa hòa tan và kết tinh). Đây

Xem thêm

Cho các chất: maltose, saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và acetic aldehyde

Có 4 chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, gồm: maltose, glucose, fructose, formic acid. + Phản ứng tráng bạc: Maltose (dạng mở vòng có -CHO); glucose (dạng mạch hở có -CHO), fructose (chuyển hóa thành glucose rồi tráng bạc), formic acid (dạng HO-CHO nên có tráng bạc). + Phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường: maltose, glucose, fructose (thể hiện tính chất của alcohol đa chức), formic acid (phản ứng acid – base).

Xem thêm

Thí nghiệm: Phản ứng copper(II) sulfate với dung dịch ammonia.

(a)(b)(c)(d) Đúng: [Cu(OH2)6]2+(aq) + 2OH−(aq) ⟶ [Cu(OH)2(OH2)4](s) + 2H2O(l) [Cu(OH)2(OH2)4](s) + 4NH3(aq) ⟶ [Cu(NH3)4(OH2)2]2+(aq) + 2OH−(aq) + 2H2O(l) (e) Đúng, trên N của CH3NH2 và NH3 đều có 1 đôi electron chưa liên kết nên đều có tính base và có thể thay thế cho nhau làm phối tử. (f) Đúng, độ tan của chất khí giảm khi nhiệt độ tăng, vì vậy có thể đuổi hết NH3 dư ra khỏi dung dịch bằng cách đun nóng.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!