Gang là hợp kim chứa khoảng 95% sắt, 2% đến 5% carbon và một số nguyên tố khác.

(a) Đúng (b) Sai, ở 800°C sắt đã được tạo ra nhưng chưa nóng chảy (đang ở dạng bột vì sắt nóng chảy ở 1538°C), tới khu vực dưới của bụng lò, nơi có nhiệt độ cao hơn, sắt mới nóng chảy và hòa tan C cùng một số nguyên tố khác tạo thành gang. (c) Đúng, xỉ là CaSO3 nóng chảy, nhẹ hơn gang nên cửa tháo xỉ ở trên cửa tháo gang. (d) Sai 3,5 tấn phế liệu chứa Fe (2,625 tấn), Fe2O3 (0,805 tấn) và C (0,07 tấn) 6 tấn gang chứa Fe (5,7 tấn) và C (0,3

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Cho một nhúm bông (khoảng 2 gam) vào cốc chứa 20 mL dung dịch H2SO4 70%, dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ cho đến khi bông tan hết, thu được dung dịch (1).

Bước 1: Thủy phân cellulose trong H2SO4 đặc, sản phẩm là glucose. Bước 2: Trung hòa H2SO4, tạo môi trường kiềm cho phản ứng và thực hiện phản ứng glucose hòa tan Cu(OH)2 tạo phức xanh lam. Bước 3: Thực hiện phản ứng glucose khử Cu(OH)2/OH- khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. (a)(b)(c) Đúng (d) Sai, H2SO4 98% háo nước rất mạnh sẽ làm cellulose mất nước và hóa than (C), sau đó C bị H2SO4 đặc oxi hóa, các sản phẩm là CO2, SO2, H2O khác với kết quả ở trên.

Xem thêm

Aniline (nhiệt độ nóng chảy –6,3°C; nhiệt độ sôi 184,13°C, độ tan là 3,6 g/100g nước ở 20°C) là hóa chất được sử dụng nhiều trong lĩnh vực phẩm nhuộm, dược phẩm

(a) Đúng, Zn khử H+ tạo hydrogen mới sinh ra ở dạng nguyên tử [H], sau đó [H] này khử nitrobenzene thành aniline. (b) Đúng, nitro hóa benzene bằng HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đăch) tạo nitrobenzene. (c) Đúng, aniline có độ tan trong nước tương đối nhỏ, có thể dùng một dung môi có khả năng hòa tan aniline tốt hơn (như ether) để tách aniline ra (phương pháp chiết lỏng – lỏng). Ether có nhiệt độ sôi thấp hơn aniline rất nhiều nên có thể đuổi ether ra bằng cách chưng cất. (c) Sai, aniline tan tốt trong

Xem thêm

Trong tự nhiên, hầu hết các kim loại tồn tại ở dạng hợp chất (oxide, muối,…) trong quặng

(a) Đúng, nguyên tắc chung điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử: Mn+ + ne —> M (b) Sai, điều chế K, Na, Mg… bằng cách điện phân nóng chảy muối chloride, điều chế Al bằng cách điện phân nóng chảy oxide Al2O3 (do Al2O3 là hợp chất chứa Al phổ biến trong tự nhiên, AlCl3 lại bị thăng hoa khi đun nóng). (c) Đúng: CuSO4 + H2O (đpdd) —> Cu + O2 + H2SO4 CuSO4 + Fe —> Cu + FeSO4 (d) Đúng, tái chế kim loại giúp quay vòng sử dụng lượng kim loại

Xem thêm

Titanium (Ti) là loại kim loại có tính ứng dụng cao, được sử dụng để chế tạo động cơ hoặc khung máy bay giúp tăng cường độ bền và khả năng chống ăn mòn vượt trội.

Phản ứng A: FeTiO3 + C —> Fe + TiO2 + CO Phản ứng B: TiO2 + 2C + 2Cl2 —> TiCl4 + 2CO Phản ứng C: TiCl4 + 2Mg —> Ti + 2MgCl2 Phản ứng D: MgCl2 (đpnc) —> Mg + Cl2 Theo A, B thì thu được 1 mol Ti sẽ thải ra 3 mol CO —> nCO = 3.4,8.1000/48 = 300 mol

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

(1) Sai, có amine có tính base rất yếu, không làm quỳ tím chuyển màu, ví dụ như aniline… (2) Đúng, aniline khó tan nên không rửa sạch được bằng nước, khi dùng HCl, aniline chuyển thành muối tan C6H5NH3Cl dễ bị rửa trôi. (3) Sai, aniline có tính base yếu hơn NH3 do nhóm -C6H5 hút electron làm giảm mật độ điện âm trên N khiến N khó nhận H+. (4) Đúng, phức chất là [Cu(C2H5NH2)4](OH)2. (5) Sai, khử dẫn xuất nitro thu được arylamine.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!