Chất nào sau đây thuộc loại amino acid?
Glycine (H2NCH2COOH) thuộc loại amino acid.
Xem thêmGlycine (H2NCH2COOH) thuộc loại amino acid.
Xem thêmDung dịch saccharose tham gia phản ứng với Cu(OH)2, tạo dung dịch màu xanh lam.
Xem thêmMg: 1s2 2s2 2p6 3s2. Mg2+ được tạo ra khi Mg mất 2e: 1s2 2s2 2p6
Xem thêmPhản ứng A: FeTiO3 + C —> Fe + TiO2 + CO Phản ứng B: TiO2 + 2C + 2Cl2 —> TiCl4 + 2CO Phản ứng C: TiCl4 + 2Mg —> Ti + 2MgCl2 Phản ứng D: MgCl2 (đpnc) —> Mg + Cl2 Theo A, B thì thu được 1 mol Ti sẽ thải ra 3 mol CO —> nCO = 3.4,8.1000/48 = 300 mol
Xem thêmXe chạy 1,5h cần C2H5OH (5x mol), C7H16 (45x mol) và C8H18 (50x mol) Quá trình chuyển hóa năng lượng: 80%(1367.5x + 4825.45x + 5460.50x) = 19878,4.1,5 —> x = 0,075 750 kg/m³ = 0,75 g/mL —> V xăng = (46.5x + 100.45x + 114.50x)/0,75 = 1043 mL
Xem thêm(1)(2) Đúng, khi thế điện cực chuẩn tăng, tính oxi hóa của dạng oxi hóa tăng và tính khử của dạng khử giảm. (3) Sai, tạo 2 kết tủa: Ag+ + Cl- —> AgCl Ag+ + Fe2+ —> Fe3+ + Ag (4) Đúng, Fe3+ dư hòa tan Fe, Cu, chất rắn còn lại là Ag: Cu + Fe3+ —> Cu2+ + Fe2+ Fe + Fe3+ —> Fe2+
Xem thêmCó 4 chất tác dụng được với dung dịch HCl ở nhiệt độ thường: CH3COONa + HCl —> CH3COOH + NaCl NaHCO3 + HCl —> NaCl + CO2 + H2O Al + HCl —> AlCl3 + H2 NH3 + HCl —> NH4Cl
Xem thêm(1) Sai, có amine có tính base rất yếu, không làm quỳ tím chuyển màu, ví dụ như aniline… (2) Đúng, aniline khó tan nên không rửa sạch được bằng nước, khi dùng HCl, aniline chuyển thành muối tan C6H5NH3Cl dễ bị rửa trôi. (3) Sai, aniline có tính base yếu hơn NH3 do nhóm -C6H5 hút electron làm giảm mật độ điện âm trên N khiến N khó nhận H+. (4) Đúng, phức chất là [Cu(C2H5NH2)4](OH)2. (5) Sai, khử dẫn xuất nitro thu được arylamine.
Xem thêm(a) Đúng (b) Đúng, phương pháp solvay sản xuất ra NaHCO3 kết tinh, nhiệt phân sẽ thu được Na2CO3. (c) Đúng: 2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O —> 2Fe(OH)3 + 3CO2 (d) Sai Na2CO3 + BaCl2 —> BaCO3 + 2NaCl Tự chọn nNa2CO3.10H2O = nBaCl2 = 1 —> nBaCO3 = 1 và nNaCl = 2 mddY = 286 + 208/10% – 197 = 2169 gam %NaCl = 58,5.2/2169 = 5,394%
Xem thêm(a) Đúng, PE được dùng làm màng bọc thực phẩm, màng mỏng che mưa, chai lọ vì những ưu điểm: + Dẻo, bền, không thấm nước + Không độc, an toàn khi tiếp xúc thực phẩm (đặc biệt là loại PE nguyên sinh) + Kháng hóa chất tốt + Dễ gia công thành dạng màng mỏng, chai, túi,… (b) Sai, PE có %C = 24/28 = 85,71% (c) Sai, nhựa PE được điều chế từ ethylene bằng phản ứng trùng hợp. (d) Đúng, V = 24,79.280/(28.50%) = 495,8 (m³)
Xem thêm(a) Sai: Phản ứng chuẩn độ: 5Fe2+ + MnO4- + 8H+ —> 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O nFe2+ (10 mL X) = 5nMnO4- = 5.0,1.16,5 = 8,25 mmol —> nFe2+ (200 mL X) = 0,165 mol —> %Fe = 0,165.56/10 = 92,4% (b) Đúng (c) Sai, thép bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm, trong đó Fe là anode và C là cathode. (d) Đúng, KMnO4 đóng vai trò chất oxi hóa và thay thế chất chỉ thị màu.
Xem thêm(a) Đúng, phối tử được thay thế vào giảm bớt. (b) Sai, màu sắc có phụ thuộc phối tử: [Cu(H2O)6]2+ có màu xanh; [CuCl4]2-(aq) có màu vàng. (c) Đúng, nguyên tử trung tâm đều là Cu2+, có số oxi hóa +2. (d) Sai, [Cu(H2O)6]2+ dạng bát diện, [CuCl4]2- dạng tứ diện. (e) Sai, dung dịch chứa cả 2 phức nằm trong cân bằng, chiều thuận chiếm ưu thế nên dung dịch có màu vàng.
Xem thêmC có xảy ra ăn mòn điện hóa do: Zn + Cu2+ —> Zn2+ + Cu Cu sinh ra bám vào Zn tạo cặp điện cực Zn-Cu tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện ly nên xảy ra ăn mòn điện hóa.
Xem thêmCấu hình electron đầy đủ của R là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 —> R có 19e, 19p, tổng 38 hạt mang điện.
Xem thêm(1) Zn + AgNO3 —> Zn(NO3)2 + Ag (2) Fe + Fe2(SO4)3 —> FeSO4 (3) Na + H2O —> NaOH + H2 NaOH + CuSO4 —> Cu(OH)2 + Na2SO4 (4) CO + CuO —> Cu + CO2
Xem thêm(a)(b) Đúng (c) Đúng: CH3COOH + CaCO3 —> (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O (d) Đúng, phân tử xà phòng có 1 đầu tan trong dầu mỡ, 1 đầu tan trong nước, từ đó phân tan dầu vào nước. (e) Đúng, dung môi tách (hexane) ở thể lỏng, chất cần tách (tinh dầu) cũng ở thể lỏng nên đây là phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Xem thêm(1)(2)(3) Đúng (4) Sai, NH3 có bị thất thoát nhưng không lớn và không phải thất thoát vì chuyển thành NH4Cl (NH4Cl + CaO —> CaCl2 + NH3 + H2O)
Xem thêm(1) Đúng, trong vật liệu composite, sợi carbon đóng vai trò là vật liệu cốt (cốt sợi) để tăng cường độ bền và độ cứng. (2) Đúng, nhựa epoxy là vật liệu nền, giúp liên kết các sợi và truyền tải ứng suất. (3) Sai, vật liệu composite sợi carbon–nhựa epoxy có độ bền cơ học cao, đó là lý do vì sao nó được dùng cho các dụng cụ thể thao cao cấp. (4) Đúng, composite không bị gỉ như kim loại và có khả năng chống chịu môi trường tốt. (5) Sai, tính chất cơ lý chủ yếu do sợi carbon
Xem thêmDung dịch Lysine (amino acid có 2 -NH2 và 1 -COOH) làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.
Xem thêmTrong phức chất, giữa phối tử và nguyên tử trung tâm có loại liên kết cho – nhận, trong đó phối tử cho đôi (hoặc các đôi) electron tự do chưa liên kết của mình vào AO trống của nguyên tử trung tâm.
Xem thêmKim loại Wolfram (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện vì wolfram có nhiệt độ nóng chảy cao.
Xem thêm