Kim loại Wolfram (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện
Kim loại Wolfram (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện vì wolfram có nhiệt độ nóng chảy cao.
Xem thêmKim loại Wolfram (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện vì wolfram có nhiệt độ nóng chảy cao.
Xem thêmCặp oxi hoá – khử đứng phía cuối thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa sẽ mạnh nhất. —> Ion kim loại có tính oxi hoá mạnh nhất trong dãy là Ag+.
Xem thêmPolymer dùng để sản xuất cao su buna-S được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp Styrene với buta-1,3-diene.
Xem thêmnNa2CO3 min = 100(120 – 60)/100 = 60 mol —> mNa2CO3 = 6360 gam = 6,36 kg
Xem thêmDùng dung dịch KMnO4/H2SO4, ống 2 làm mất màu tím, ống 1 không làm mất màu tím.
Xem thêmThông tin về OSG có bị vượt quá so với chương trình học không ạ, tại e đọc sgk nâng cao cũng chỉ nói tới methyl da cam và methyl đỏ; còn CoCl2 đổi màu do hình thành phức aqua thì có được học ạ
Xem thêm(a) Đúng (b) Sai, alliin là amino acid có 1 -NH2 và 1 -COOH, không no. (c) Đúng, allicin không có nhóm -NH2 và -COOH nên không thuộc loại amino acid. (d) Sai, mAlliin = 50.0,2%.80% = 0,08 gam Câu 2: Alliin có công thức phân tử C6H11NO3S, allicin có công thức phân tử C6H10OS2, tổng 41 nguyên tử trong 2 phân tử.
Xem thêm1000 L chứa Mg(HCO3)2 (a) và Ca(HCO3)2 (b) —> a + b = 1000.5/1000 và 146a + 162b = 0,77.1000 —> a = b = 2,5 Lượng Ca(OH)2 tối đa khi kết tủa là Mg(OH)2 (2,5 mol) và CaCO3 (10 mol – theo bảo toàn C) Bảo toàn Ca —> nCa(OH)2 = 7,5 —> mCa(OH)2 = 555 gam Vậy mỗi L nước cứng cần 0,555 gam Ca(OH)2.
Xem thêmSau xử lý, hàm lượng amonium còn 5% so với trước khi xử lý. —> Tổng lượng amonium của 2 mẫu nước thải trên sau khi được xử lý là (18 + 160).5% = 8,9 mg/L.
Xem thêmCác alkyne có C≡C đầu mạch sẽ tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt. C5H8 có 2 cấu tạo thỏa mãn: CH≡C-CH2-CH2-CH3 CH≡C-CH(CH3)2
Xem thêmCó ăn mòn điện hóa: Anode: Cu —> Cu2+ + 2e Cathode: O2 + 4e + 4H+ —> 2H2O Phản ứng: 2Cu + O2 + 4HCl —> CuCl2 + 2H2O
Xem thêm(a) Đúng, CaCO3 trong vỏ trứng bị hòa tan nên vỏ quả trứng mềm ra: CaCO3 + CH3COOH —> (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O (b) Đúng, dung dịch CH3COOH chứa CH3COOH, H2O, H+, CH3COO-, ngoài ra còn có lượng rất ít OH-. (c) Đúng Lấy 1 L dung dịch (1049 gam) chứa nCH3COOH = 1049.5%/60 = 0,87417 СН3COOH ⇋ CH3COO- + H+ 0,87417 x………………….x…………x 0,87417 – x…….x…………x Ka = x²/(0,87417 – x) = 10^-4,76. —> x = 3,89.10^-3 —> pH = -lgx = 2,41 (d) Đúng, dùng giấm ăn tẩy được cặn (chủ yếu là CaCO3, MgCO3) trong phích đựng nước theo phản
Xem thêm(a) Đúng, thức ăn chua hoặc nhiều đường (sẽ được vi khuẩn chuyển hóa thành acid) làm tăng nồng độ H+, giảm nồng độ OH- khiến cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch (men răng bị phá hủy). (b) Đúng, H+ không làm phá hủy men răng Ca5(PO4)3F nên trong thuốc đánh răng người ta trộn thêm NaF để tạo thuận lợi cho cân bằng tạo Ca5(PO4)3F. (c)(d) Sai, các vi khuẩn chuyển hóa thức ăn thừa thành acid, làm giảm pH (chứ không phải pH tăng).
Xem thêm(a) Đúng, saccharose gồm một gốc α-glucose liên kết với β-fructose thông qua α-1,2-glycoside. (b) Sai mAg = 108.80%.80%.4.129,76/342 = 104,9 gam mAg trên 1 gương = 10^4.10^-4.10,49 = 10,49 gam Số gương = 104,9/10,49 = 10 cái (c) Sai, hemiacetal trong gốc glucose đã tham gia liên kết và trở thành chức ether. (d) Đúng
Xem thêmX là PP (polypropylene), X được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp propene.
Xem thêmX là Na+, có số khối và điện tích của hạt nhân lần lượt là 23, 11.
Xem thêm(2) ít tan, tạo kết tủa trắng với Br2 —> (2) là phenol (Chọn glycerol, phenol, ethanol).
Xem thêmTỉ lệ chuyển đổi: C2H2 —> C2H3OH mC2H2 = 10.26/(44.60%) = 9,85 tấn.
Xem thêmX no, mạch hở —> X dạng CxH2x+2 MX = 14x + 2 = 114 —> x = 8: X là C8H18 %C trong X = 12.8/114 = 84,21%
Xem thêmTrừ tecmit (hỗn hợp Al, Fe2O3), 6 tên gọi còn lại đều là hợp kim.
Xem thêmPhức chất [Cd(NH3)4]2+ có dạng tứ diện.
Xem thêm