Số gốc α-amino acid trong phân tử tripeptide mạch hở là
Tripeptide mạch hở tạo bởi 3 gốc α-amino acid liên kết với nhau bằng 2 liên kết peptide.
Xem thêmTripeptide mạch hở tạo bởi 3 gốc α-amino acid liên kết với nhau bằng 2 liên kết peptide.
Xem thêm(1) Sai, polypropylene là một polymer có cấu trúc mạch không phân nhánh: Các mắt xích nằm kế tiếp nhau thành 1 chuối dài. (2) Đúng, quá trình lưu hóa tạo ra các cầu nối disulfide (-S-S-) giữa các mạch polymer, biến cao su từ mạch không nhánh thành mạch mạng lưới không gian. Điều này giúp cao su lưu hóa bền hơn, đàn hồi tốt hơn, chịu nhiệt tốt hơn và khó tan trong dung môi hơn. (3) Đúng, tơ nylon-6,6 là loại tơ polyamide, chứa các liên kết peptide (-CO-NH-). Các liên kết này rất dễ bị thủy
Xem thêmnFe = 1,68.7,85/(56.78,5%) = 0,3 mol 2Al + Fe2O3 —> 2Fe + Al2O3 nFe2O3 cần dùng = 0,3/(2.80%) = 0,1875 mol —> nAl đã dùng = 0,1875.3 = 0,5625 mol —> m tecmite = 0,1875.160 + 0,5625.27 ≈ 45,2 gam
Xem thêm0,4 m² = 4000 cm²; 0,2 μm = 2.10^-5 cm mAg = 10,49.150.4000.2.10^-5 = 125,88 gam —> mC6H12O6 = 125,88.180/(2.108.65%) = 161 gam
Xem thêm(a) Đúng, theo (2) thì melamine có công thức phân tử là C3H6N6. (b) Đúng, nhờ sự hiện diện của các nhóm -NH2 và các nguyên tử N trên vòng có cặp electron chưa liên kết, Melamine có tính base yếu (tương tự như ammonia hoặc các amine hữu cơ). Nó có thể phản ứng với các acid để tạo thành muối. (c) Sai. Melamine không phản ứng với base trong máu để gây sỏi. Nguyên nhân chính gây sỏi thận là do Melamine kết hợp với Cyanuric acid (một tạp chất thường đi kèm hoặc sản phẩm chuyển hóa)
Xem thêm(a) Đúng: X là (C15H31COO)(C17H33COO)(C17H29COO)C3H5 hay C55H98O6. nC3H5(OH)3 = nX = 170,8/854 = 0,2; nNaOH = 3nX = 0,6 Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = m muối + mC3H5(OH)3 —> m muối = 176,4 kg (b) Đúng (c) Đúng, X chứa 4C=C trong gốc hydrocarbon nên làm mất màu dung dịch bromine. (d) Sai, gốc số (2) là acid béo omega-9 do nối đôi ở C số 9 tính từ đầu methyl.
Xem thêmCâu 1. (1) Đúng, monome dùng để sản xuất PVC là CH2=CH-Cl, CTPT là C2H3Cl. (2) Sai, PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2=CH-Cl (3) Đúng (4) Đúng, PVC là một loại nhựa nhiệt dẻo nên bị chảy ra trước khi cháy, phản ứng cháy không hoàn toàn nên có nhiều khói đen, các khí Cl2, HCl thoát ra gây mùi khó chịu. (5) Đúng, PVC hiện nay được điều chế chủ yếu từ nguyên liệu là khí etilen thông qua quá trình: CH2=CH2 —> CH2Cl-CH2Cl —> CH2=CH-Cl Câu 2. (a) Đúng: nCH2=CHCl —> (-CH2-CHCl-)n (b) Sai. Trung bình k mắt
Xem thêmH2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH + 2H2O + 3HCl —> 2H3N+CH2COOHCl- + H3N+CH(CH3)COOHCl-.
Xem thêmHợp chất C6H5CH2NH2 có tên thay thế là phenylmethanamine.
Xem thêmSaccharose không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal). Saccharose tạo bởi các đơn phân α-glucose và β-fructose, trong đó nhóm -OH hemiacetal của glucose và -OH hemiketal của fructose đã tạo liên kết glycoside với nhau.
Xem thêmThuốc thử được dùng để phân biệt hai dung dịch Ala-Ala-Gly với Gly-Ala là Cu(OH)2: Ala-Ala-Gly hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu tím đặc trưng, Gly-Ala không phản ứng.
Xem thêmTại anode, O2- bị oxi hóa thành O2: 2O2- —> O2 + 4e O2 sinh ra đốt cháy luôn anode bằng than chì tạo thành các khí CO2, CO, O2 dư thoát ra.
Xem thêmE°Pb-Cu = E°Cu2+/Cu – E°Pb2+/Pb —> E°Pb2+/Pb = E°Cu2+/Cu – E°Pb-Cu = -0,13V.
Xem thêmA. Sai, các amine nhỏ có độ tan lớn, sau đó độ tan giảm dần khi số C tăng lên. B. Sai, methylamine là chất khí, không màu, có mùi tanh của cá hoặc mùi khai tùy nồng độ. C. Sai, aniline (C6H5NH2) có tính base nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím. D. Đúng, aniline ít tan trong nước, bám dính vào thành ống nghiệm nên rất khó rửa sạch chỉ bằng nước. Có thể dùng dung dịch HCl để rửa sạch do amine tạo muối tan: C6H5NH2 + HCl —> C6H5NH3Cl
Xem thêmDãy điện hóa được sắp xếp theo chiều giá trị thế điện cực chuẩn tăng dần. —> Cặp oxi hoá – khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là Ag+/Ag.
Xem thêmCó 3 chất làm quỳ tím đổi màu: H2NCH2COONa làm quỳ tím hóa xanh do có 2 nhóm base -NH2 và -COO-. ClNH3CH2COOH làm quỳ tím hóa đỏ do có 2 nhóm acid -COOH và -NH3+. H2NCH2CH2CH(NH2)COOH làm quỳ tím hóa xanh do có số nhóm base (-NH2) nhiều hơn số nhóm acid (-COOH). Còn lại C6H5NH2 có tính base yếu, H2NCH2COOH có tính acid yếu, chúng đều không làm đổi màu quỳ tím.
Xem thêm(1) sodium chloride (NaCl): quỳ tím không đổi màu. (2) glutamic acid (H2NC3H5(COOH)2): quỳ tím hóa đỏ. (3) sodium hydroxide (NaOH): quỳ tím hóa xanh. (4) lysine ((H2N)2C5H9COOH): quỳ tím hóa xanh.
Xem thêmmNO = 3 tấn —> m hỗn hợp khí NH3, O2 ban đầu = 3(4.17 + 5.32)/(4.30.92%) = 6,19565 tấn (2) = -110,5.2 – 241,8.4 – (-74,8.2) = -1038,6 kJ Quá trình trao đổi nhiệt: 85%.1038,6.10³.x/(2.16) = 6,19565.1,49(800 – 30) —> x = 0,26 tấn
Xem thêmC3H9N có 4 cấu tạo là amine: CH3CH2CH2NH2 (CH3)2CHNH2 CH3NHCH2CH3 (CH3)3N
Xem thêmCuO + H2SO4 —> CuSO4 + H2O 2………….2…………….2 mddX = mCuO + mddH2SO4 = 2.80 + 2.98/20% = 1140 gam mCuSO4 = 2.160 = 160m/250 + (1140 – m).17,2/(100 + 17,2) —> m ≈ 310 gam
Xem thêm– Đốt trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu vàng là hợp chất của Na (hợp chất của K nhuộm ngọn lửa màu tím). – Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong —> Y là khí CO2. Có 2 chất thỏa mãn là Na2CO3, NaHCO3.
Xem thêm