X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của sodium, biết rằng:
(1) NaHCO3 + NaOH —> Na2CO3 + H2O (2) NaHCO3 —> Na2CO3 + CO2 + H2O Các hợp chất X, Z lần lượt là NaHCO3, NaOH.
Xem thêm(1) NaHCO3 + NaOH —> Na2CO3 + H2O (2) NaHCO3 —> Na2CO3 + CO2 + H2O Các hợp chất X, Z lần lượt là NaHCO3, NaOH.
Xem thêm= –924,7 – 2(–285,8) = -353,1 kJ Quá trình trao đổi nhiệt: 353,1.1000.mMg/24 = 80.1.4,18(79 – 21) —> mMg = 1,32 gam
Xem thêmCH3NH2 + H2O ⇋ CH3NH3+ + OH- [CH3NH3+] = [OH-] = 10^-14/(10^-11,9) = 7,94328.10^-3 Kb = [CH3NH3+].[OH-]/[CH3NH2] = 4,4×10^-4 —> [CH3NH2] = 0,1434 —> CM CH3NH2 = [CH3NH2] + [CH3NH3+] = 0,15M
Xem thêmAmino acid đầu C trong peptide trên là Leo, phân tử khối 131.
Xem thêmCó 2 thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa học trong các thí nghiệm trên là: (3) Cặp Zn-Cu (Cu sinh ra do Zn khử Cu2+). (4) Cặp Fe-Cu Các trường hợp (1)(2) không xảy ra ăn mòn điện hóa học vì chỉ có 1 kim loại (không có điện cực thứ 2), với (1) còn thiếu cả môi trường điện ly.
Xem thêm• Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu, chất xúc tác. • Bước 2: Thực hiện phản ứng ester hóa với sự hỗ trợ của máy gia nhiệt và máy khuấy từ. • Bước 3: Loại bỏ một phần các chất hòa tan trong nước bằng cách thêm nước cất và chiết. • Bước 4: Loại bỏ các acid còn sót lại bằng NaHCO3. Các bước 3, 4 được làm lặp lại để loại bỏ được nhiều tạp chất hơn. • Bước 5: Làm khô (loại nước) bằng CaCl2 khan. • Bước 6: Chưng cất lại ester nhằm tăng độ tinh
Xem thêm(a) Sai mC2H4 = 1.28/(62,5.85%.68%.79%) ≈ 1,0 tấn (b) Sai, PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl chloride. (c) Đúng, 3 mũi tên của các kí hiệu nhựa trên tương ứng thuật ngữ 3R bao gồm Reduce (tiết giảm), Reused (tái sử dụng) và Recycle (tái chế) nhằm hạn chế rác thải nói chung và chất dẻo nói riêng đã xuất hiện và thực hiện từ lâu trên thế giới. (d) Đúng
Xem thêm(a) Đúng, chiều thuận là quá trình tạo thành thạch nhũ xảy ra trong hang động, chiều nghịch là quá trình nước mưa mang theo CO2 xâm thực đá vôi, xảy ra trên triền đá, đỉnh núi. (b) Đúng, nồng độ CO2 tăng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch, khả năng tạo thạch nhũ giảm. (c) Đúng, đây là một giả thuyết phù hợp, tuy nhiên giả thuyết này không hoàn toàn đúng. CO2 sinh học có δ¹³C rất âm. Con người là đỉnh của chuỗi thức ăn (ăn động vật, thực vật), vì vậy CO2 do
Xem thêmCO2 (O=C=O) nguyên tử trung tâm là C có 2 cặp electron liên kết, không có cặp electron tự do nào, tổng số cặp electron hóa trị là 2 —> Dạng đường thẳng. Vì là dạng đường thẳng nên mỗi liên kết C=O có phân cực về phía O nhưng toàn phân tử lại không phân cực —> (a) Sai. SO2 (O=S→O) nguyên tử trung tâm là S có 2 cặp electron liên kết, 1 cặp electron tự do, tổng số cặp electron hóa trị là 3 —> Dạng gấp khúc. Các liên kết đều phân cực về phía O
Xem thêm(a) Đúng, X là CH3COOCH=CH2, phân tử X có chứa một liên kết đôi C=C. (b) Sai, chuyển hóa từ PVAc thành PVOH là phản ứng giữ nguyên mạch polymer. (c) Đúng (d) Đúng, trùng hợp X thu được PVAc.
Xem thêmCác enzyme là chất xúc tác, có chức năng giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
Xem thêmThành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), ….
Xem thêmA. Sai, cả 2 phức chất đều có 6 phối tử. B. Sai, điện tích của mỗi phức chất lần lượt là 2+ và 3-. C. Sai, cả 2 phức đều tan tốt (đã phân ly thành cầu nội và cầu ngoại). D. Đúng
Xem thêm(C6H10O5)n —> nC6H12O6 —> 2nC2H5OH mC2H5OH = 7,21.40%.0,789 = 2,275476 tấn —> m tinh bột phản ứng = 2,275476.162/(2.46) = 4 tấn —> H = 4/(10 – 10.6,85%) = 43,01%
Xem thêmDuralumin là hợp kim của nhôm có thành phần chính là nhôm và đồng, ngoài ra còn có một lượng nhỏ Mn, Mg.
Xem thêmMaltose được tạo từ các đơn vị α-glucose và α-glucose.
Xem thêmA. Khử hoàn toàn tính cứng của nước ở cả 2 cốc: Mg2+ + CO32- —> MgCO3 Ca2+ + CO32- —> CaCO3 B. Đun sôi làm mất tính cứng của cốc 1, làm giảm tính cứng của cốc 2. C. Thêm NaOH dư làm mất tính cứng của cốc 1, làm giảm tính cứng của cốc 2. D. Không làm thay đổi độ cứng.
Xem thêmGốc alkyl làm tăng tính base, gốc aryl làm giảm tính base —> Thứ tự tăng dần lực base của các chất trong dãy là: (c), (a), (b).
Xem thêmCác phản ứng phân huỷ muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều thu nhiệt. Độ bền nhiệt tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nên từ MgCO3 đến BaCO3, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tăng dần.
Xem thêmNhiệt độ khi tăng quá mức sẽ làm cho tốc độ quang hợp giảm và dừng lại. Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của enzyme trong quang hợp. Nếu nhiệt độ vượt quá mức tối ưu, enzyme sẽ bị biến tính (hư hại), khiến tốc độ quang hợp giảm và có thể dừng hẳn nếu nhiệt độ quá cao.
Xem thêmThông tin nêu trên là ứng dụng của phức chất trong lĩnh vực y học.
Xem thêm