Một đặc sản xứ Nghệ giàu chất béo X. Hỗn hợp M gồm chất béo X, palmitic acid (C15H31COOH) và oleic acid (C17H33COOH).

Y gồm C15H31COONa (a), C17H33COONa (b) mY = 278a + 304b = 354,4 nC = 16a + 18b = 354,4.70,43%/12 —> a = 0,4; b = 0,8 nNaOH = a + b = 1,2 —> mddNaOH = 120 gam —> mH2O trong dd NaOH = 120.60% = 72 M gồm X (x mol), acid (tổng y mol) nNaOH = 3x + y = 1,2 m lỏng = 92x + 18y + 72 = 105 —> x = y = 0,3 Kết hợp a, b, x, y ta có: X là (C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5: 0,3 mol C15H31COOH: a – 0,3 = 0,1 mol

Xem thêm

Cho các loại phân bón hóa học sau: (1) Phân đạm amoni chứa NH4NO3.

Các phân chứa NaNO3, KNO3 có thể bón đồng thời với vôi (Ca(OH)2) mà không làm giảm hiệu quả sử dụng dinh dưỡng vì không có tương tác hóa học. Các phân NH4NO3, Ca(H2PO4)2 không bón đồng thời với vôi (Ca(OH)2) vì: NH4NO3 + Ca(OH)2 —> Ca(NO3)2 + NH3 + H2O (đạm bay mất một phần dưới dạng NH3) Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 —> Ca3(PO4)2 + H2O (lân bị bị kết tủa, cây không hấp thu được, cần có môi trường acid để Ca3(PO4)2 tan trở lại thì cây mới hấp thu).

Xem thêm

Phức cisplatin là một trong những thuốc phổ biến để điều trị nhiều loại ung thư, có cấu tạo như sau:

(1) Đúng (2) Sai, nguyên tử trung tâm là ion Pt2+, 4 phối tử bao gồm 2 ion Cl- và 2 phân tử NH3. (3) Sai, liên kết giữa Pt2+ và các phối tử Cl-, NH3 là liên kết cộng hóa trị (kiểu cho – nhận). (4) Sai, phức aqua là phức chỉ chứa phối tử H2O, cisplatin không phải phức aqua. (5) Sai, phức cisplatin không mang điện tích.

Xem thêm

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm so sánh tốc độ phản ứng thủy phân của các dẫn xuất halogen khác nhau của alkane

Thời gian xuất hiện kết tủa AgX càng nhanh khi lượng HX tạo ra càng nhanh, tốc độ thủy phân càng lớn. Từ kết quả thí nghiệm ta thấy khả năng thủy phân CH3CH2CH2CH2I > CH3CH2CH2CH2Br > CH3CH2CH2CH2Cl do năng lượng liên kết C-I < C-Br < C-Cl Độ phân cực của liên kết phụ thuộc sự chênh lệch của độ âm điện. Độ âm điện I < Br < Cl nên độ phân cực C-I < C-Br < C-Cl (a) Đúng, kết quả thí nghiệm đi ngược lại với giả thuyết nên giả thuyết trên là sai. Độ phân cực

Xem thêm

Hai học sinh tiến hành nghiên cứu phản ứng thuận nghịch:

(a) Sai, dựa theo đồ thị thì độ hấp thu ở 50°C cao hơn ở 90°C, tức là nhiệt độ càng cao thì nồng độ [Co(H2O)6]2+ càng giảm, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, trái ngược với giả thuyết đưa ra nên giả thuyết này là sai. Lưu ý: Các đường cong đi lên từ điểm 0 mặc dù ban đầu đã có sẵn [Co(H2O)6]2+ là một đặc tính của máy đo. Máy đo không thể đột ngột “bắt” ngay cường độ màu hiện có của [Co(H2O)6]2+ trong dung dịch mà cần thời gian để nhận diện, vì vậy thời gian

Xem thêm

Điện phân dung dịch NaCl có màng bán thấm ngăn giữa anode với cathode (các điện cực đều trơ)

(a) Đúng 300 gam dung dịch chứa NaCl (30 gam), NaOH (170 gam), H2O (100 gam) Ở 20°C 100 gam H2O hòa tan được 35,9 gam NaCl và 109 gam NaOH Lượng NaCl hiện có 30 gam < 35,9 gam nên vẫn chưa bão hòa và NaCl không kết tinh. Chỉ NaOH kết tinh với lượng là 170 – 109 = 61 gam. (b) Đúng, tại cực âm H2O bị khử: 2H2O + 2e —> H2 + 2OH- (c) Sai, dựa vào sự chênh lệch độ tan, có thể tách NaOH và NaCl bằng phương pháp kết tinh. (d) Đúng

Xem thêm

Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 1M, thứ tự bị khử ở cathode là

Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 1M, thứ tự bị khử ở cathode là Ag+, Cu2+, H+. Khi Ag+, Cu2+ đang bị điện phân thì tại anode H+ được sinh ra và di chuyển sang cathode và bị điện phân sau đó. Thời điểm Ag+, Cu2+ đa hết thì nồng độ H+ tới 3M, khi đó H2O gần như không còn cơ hội cạnh tranh với H+, đặc biệt H+ bị điện phân nhưng lại không giảm vì bên anode vẫn bổ sung liên tục.

Xem thêm

Cho các phát biểu sau về amine.

(1) Đúng (2) Đúng, mùi tanh của cá do amine gây ra (chủ yếu là (CH3)3N) sẽ chuyển thành muối dễ bị rửa trôi khi rửa với giấm (chứa CH3COOH). (3) Sai, aniline có tính base nhưng rất yếu, không làm xanh quỳ tím ẩm. (4) Sai, tùy thuộc gốc hydrocarbon trong amine, có amine mạnh hơn NH3 (như các amine béo…), cũng có amine yếu hơn NH3 (như arylamine…).

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!