Để xác định độ tinh khiết của mẫu muối Mohr (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O, tiến hành chuẩn độ Fe2+ bằng phương pháp chuẩn độ dichromate (Cr2O7)2- trong môi trường acid theo các bước sau:

(a) Sai, K2Cr2O7 đóng vai trò chất oxi hóa. (b) Sai, không được dùng H2SO4 đặc vì H2SO4 đặc sẽ oxi hóa Fe2+ lên Fe3+ làm kết quả chuẩn độ bị sai lệch. (c) Đúng, chỉ thị diphenylamine đổi màu do bị Fe3+ oxi hóa, cũng có thể do một lượng dư nhỏ của Cr2O72- oxi hóa. (d) Đúng nFe2+ (10 mL X) = 6nK2Cr2O7 = 6.15,967.0,005 = 0,479 mmol n(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O = nFe2+ (10 mL X) = 4,79 mmol —> %(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O = 4,79.392/(1,9.1000) = 98,8%

Xem thêm

Cho các chất (1), (2), (3) có cấu tạo như sau:

(1) Sai, cả ba chất (1), (2), (3) đều có tính chất giặt rửa nhưng chỉ chất (2) được dùng làm xà phòng, (1) và (3) và là chất giặt rửa tổng hợp. (2) Đúng, chất (2) không nhánh, không vòng thơm nễn dễ phân hủy sinh học, ít gây ô nhiễm môi trường. (3) Sai, chất (1) khó phân hủy sinh học do có vòng thơm, chất (3) dễ phân hủy sinh học do có gốc alkyl không nhánh. (4) Sai, (1)(3) không bị ảnh hưởng bởi nước cứng nhưng (2) sẽ tạo kết tủa với nước cứng. (5) Đúng

Xem thêm

Giá trị pH của dung dịch các amino acid mà khi đặt trong điện trường amino acid đó không di chuyển về phía điện cực nào cả được cho ở bảng sau

Câu 1. Để di chuyển về cực âm amino acid phải tồn tại ở dạng cation ở pH = 8 —> Dạng ion lưỡng cực phải có pH > 8 —> Chỉ có 1 chất thỏa mãn là Lys. Câu 2. Để di chuyển về cực dương amino acid phải tồn tại ở dạng anion ở pH = 9 —> Dạng ion lưỡng cực phải có pH < 9 —> Có 4 chất thỏa mãn là Ala, Glu, His và Asp.

Xem thêm

Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp alumium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) còn gọi là quy trình Hall Héroult.

(a) Đúng: Tại anode: 2O2- —> O2 + 4e Tại cathode: Al3+ + 3e —> Al (b) Sai, Al nóng chảy nặng hơn nên Al2O3 và Na3AlF6 nóng chảy nổi lên phía trên và ngăn Al nóng chảy tiếp xúc với O2, do đó Al không bị oxi hóa trở lại. (c) Đúng, Na3AlF6 làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 đồng thời tăng độ dẫn điện cho hỗn hợp nóng chảy, giúp tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí sản xuất. (d) Đúng Khí X gồm CO2 (x), CO (y) và O2 dư (z), đơn vị đều là triệu mol.

Xem thêm

Saccharose là loại đường disaccharide rất phổ biến, có nhiều trong thân cây mía và củ cải đường.

(a) Đúng m đường = 997.12,5%.80%/99,7% = 100 tấn (b) Sai, khi ăn saccharose vào cơ thể thì hệ tiêu hóa sẽ thủy phân saccharose thành glucose và fructose, vì vậy người bị bệnh tiểu đường cần hạn chế ăn cả glucose cũng như saccharose. (c) Sai, saccharose không có tính khử do không có khả năng mở vòng, vì vậy ở nhiệt độ thường hoặc khi đun nóng saccharose đều hòa tan Cu(OH)2/OH- tạo phức xanh lam, không có kết tủa đỏ gạch. (d) Sai, phân biệt được glucose với saccharose bằng thuốc thử Tollens vì chỉ có glucose tạo

Xem thêm

Phèn chua có công thức KAl(SO4)2.12H2O. Ở các vùng quê người dân thường dùng phèn chua để làm trong nước đục với liều lượng thường dùng 1,0 gam phèn chua cho 20 lít nước đục

(a) Sai, liều lượng 1 gam phèn / 20 L nước ⇔ 1 kg phèn / 20 m³ nước —> Để xử lý 24 m³ nước cần 24/20 = 1,2 kg phèn chua. (b) Đúng, phản ứng thủy phân: Al3+ + H2O ⇋ Al(OH)3 + H+ Al(OH)3 hấp thụ các chất bẩn lơ lửng trong nước và lắng xuống đáy. (c) Sau bước 2 nước trong chậu có pH giảm do phản ứng thủy phân tạo H+. (d) Đúng

Xem thêm

Các nguyên, vật liệu chứa calcium có nhiều ứng dụng trong đời và sản xuất

Câu 1. (a) Đúng, đá vôi (CaCO3) được sử dụng sản xuất vôi sống, xi măng và làm vật liệu xây dựng. (b) Đúng, vôi sống (CaO) có tính hút ẩm mạnh, dùng để khử chua, sát trùng, tẩy uế… (c) Sai, nước vôi (dung dịch Ca(OH)2)) không có khả năng hút ẩm, cũng không làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu. (d) Sai, thạch cao (CaSO4) dùng để làm vật liệu xây dựng, bó bột,… chứ không dùng để sản xuất phân đạm. Câu 2. (a) Đúng, đá vôi (CaCO3) được sử dụng sản xuất vôi sống, xi măng và làm vật

Xem thêm

1. Muối Mohr là tên gọi chung của muối kép ammonium sulfate và iron(II) sulfate ngậm nước. Đây là một loại muối có sẵn trong tự nhiên thường được gọi là mohirite, được sử dụng để đo tia gamma.

(a) 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 —> 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O Không dùng HCl được vì: 16HCl + 2KMnO4 —> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O (b) 12FeSO4 + 3O2 + 6H2O —> 4Fe(OH)3 + 4Fe2(SO4)3 (NH4)2SO4 + 2NaOH —> Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O Fe2(SO4)3 + 6NaOH —> 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4 (c) n(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O = nFe2+ = 5nMnO4- = 5.9,8.0,01 = 0,49 mmol —> %(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O = 0,49.392/(0,2.1000) = 96,04%   Chú ý: Chỉ đăng phần đề bài, câu số mấy, phần mấy không đăng lên.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!