Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của ion R2+ là 2p6.
Câu hình của R: 1s2 2s2 2p6 3s2 —> R là Mg (Z = 12).
Xem thêmCâu hình của R: 1s2 2s2 2p6 3s2 —> R là Mg (Z = 12).
Xem thêmIon Na+ trong các muối sẽ tạo màu vàng cho pháo hoa.
Xem thêmA. Không phản ứng B. Cu + AgNO3 —> Cu(NO3)2 + Ag C. Cu + HNO3 —> Cu(NO3)2 + NO + H2O D. Cu + FeCl3 —> CuCl2 + FeCl2
Xem thêmKim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện vì tungsten có nhiệt độ nóng chảy cao.
Xem thêm(1) Sai, anode của pin là Fe. (2) Đúng (3)(4) Đúng (5) Đúng, E° = E°Cu2+/Cu – E°Fe2+/Fe = 0,780V
Xem thêmPhương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại Al: 2Al2O3 (đpnc) —> 4Al + 3O2
Xem thêmEthylene (CH2=CH2) có thể tham gia phản ứng trùng hợp (tạo PE).
Xem thêmA. Sai, tùy cấu tạo mà protein có thể tan hoặc không tan trong nước. Các protein tan được thường bị đông tụ trong nước nóng. B. Đúng C. Sai, tripeptide trở lên mới có phản ứng màu biuret. D. Sai, phân tử Gly-Ala-Gly có 2 liên kết peptide.
Xem thêmAniline tạo kết tủa trắng với nước bromine:
Xem thêmEthyl acetate có công thức cấu tạo: CH3COOC2H5.
Xem thêm2 bao phân nặng 100 kg chứa mN mìn = 100.46,3% = 46,3 kg
Xem thêmB sai, các alkane khí và lỏng đều dùng làm nhiên liệu.
Xem thêm(a) Đúng, mặt nạ phòng độc giữ lại hầu hết khí độc làm giảm nguy cơ ngộ độc cho người sử dụng. (b) Sai, khói và khí độc có xu hướng bay lên cao do đối lưu nên cần cúi thấp người khi thoát khỏi đám cháy. (c) Đúng, nhựa tổng hợp như PS thường có thêm nhiều phụ gia, khi cháy sẽ thoát ra nhiều khí độc như styrene, benzen, CO, các hydrocarbon thơm đa vòng… rất độc hại. Gỗ cháy thường sinh khí độc là CO và các loại bụi mịn, có độc hại nhưng vẫn kém khói của cháy
Xem thêmCaCO3 (t°) → CaO + CO2 Trong 2 ngày: mCaO = 42.2 = 84 tấn —> mCaCO3 = 84.100/56 = 150 tấn Quá trình truyền nhiệt khi nung: (m than).27000.50% = 150.1800 —> m than = 20 tấn —> Tổng khối lượng đá vôi và than đá = 150 + 20 = 170 tấn
Xem thêmThầy ơi vậy là câu D phải là /80
Xem thêmmCr = 60,5.50.10,5% ≈ 318 gam
Xem thêmX là (C17H35COO)3C3H5 Y là C17H35COONa Z là C17H35COOH Quá trình: (C17H33COO)3C3H5 → 3C17H35COOH mZ = 100.0,91.20%.70%.3.284/884 = 12,3 kg
Xem thêm(a)(b) Đúng: Anode là khối Ag: Ag —> Ag+ + 1e Cathode là huy chương: Ag+ + 1e —> Ag (c) Sai (d) Đúng mAg = 80.0,015.10,49 = 108.1,5.t/96500 —> t = 7498s = 2,083h
Xem thêmSố nguyên tử oxygen có trong peptide Gly-Ala-Val-Glu-Ala là 2 + 2 + 2 + 4 + 2 – 4 = 8
Xem thêm(1) Đúng, electron độc thân là electron nằm một mình trong một orbital. Có 6 electron độc thân → có 6 orbital khác nhau mỗi orbital có 1 electron. Điều này phù hợp với cấu hình [Ar] 3d5 4s1 (5 electron độc thân trong 5 orbital 3d và 1 electron độc thân trong orbital 4s). (2) Sai, cấu hình electron của Cr2+ là [Ar]3d4 (khi tạo cation, electron lớp ngoài cùng sẽ rời đi trước tiên). (3) Đúng (4) Sai, Cr theo quy tắc sẽ có cấu hình [Ar]3d4 4s2 nhưng thực tế là [Ar]3d5 4s1 để bền vững hơn (cấu hình bão
Xem thêm(a) Sai, màu hồng nhạt có thể xuất hiện rất sớm do KMnO4 dư cục bộ, vì vậy thời điểm kết thúc chuẩn độ là lúc dung dịch có màu hồng nhạt bền trong khoảng 20s. (b) Sai, trong quá trình chuẩn độ trên, ion Fe2+ bị oxi hóa bởi KMnO4 trong môi trường acid tạo ion Fe3+. (c) Đúng Phản ứng chuẩn độ: 5Fe2+ + 8H+ + MnO4- —> 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O nFe2+(10 mL X) = 5nMnO4- = 5.11,5.0,02 = 1,15 mmol —> n(NH4)2SO4.FeSO4.6H2O = nFe2+(100 mL X) = 11,5 mmol. %(NH4)2SO4.FeSO4.6H2O = 11,5.392/(5.1000) = 90,16% (d) Đúng
Xem thêm