Karat (Kara – K), là đơn vị đo độ tinh khiết của kim loại vàng có trong hợp kim vàng, được sử dụng phổ biến trong thương mại

A. Sai, vàng 18K dẫn điện, dẫn nhiệt kém hơn vàng 24K. Vàng 18K thường chứa thêm Ag, Cu. Tuy Ag, Cu dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn Au nhưng vàng 18K lại dẫn điện, dẫn nhiệt kém Au 24K vì trong hợp kim, mạng tinh thể kim loại bị nhiễu loạn do sự hiện diện của nguyên tử kim loại khác (khác bán kính nguyên tử, khác cấu trúc điện tử…). Điều này gây cản trở sự chuyển động của electron tự do làm giảm độ dẫn điện, dẫn nhiệt so với kim loại tinh khiết. B. Đúng, vàng 24K

Xem thêm

Hợp chất T có công thức MXY6 thường được sử dụng làm chất trợ chảy trong công nghệ điện phân. Các ion M+ và X3+ đều có 10 electron

Các ion M+ và X3+ đều có 10 electron —> M là Na (Z = 11), X là Al (Z = 13) Điện tích hạt nhân của Y = (78 – 11 – 13)/6 = 9: Y là F —> T là NaAlF6 (Cryolite) (a) Sai, M có 11 proton. (b) Đúng, X có 13 electron. (c) Sai, Y có 9 proton. (d) Đúng, M và X thuộc cùng chu kỳ 3. (e) Đúng, Y là phi kim điển hình (nhóm VIIA).

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm sau: • Cho 1 mL dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm (1), cho tiếp 3 giọt dung dịch NaOH 10% vào, lắc đều.

A. Sai, phức trong ống nghiệm (2) là [CuCl4]2–. B. Sai, ở ống nghiệm (1) xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch xanh lam. Cu2+ + 2OH- —> Cu(OH)2 Cu(OH)2 + 4NH3 —> [Cu(NH3)4](OH)2 C. Đúng, dung dịch CuSO4 có màu xanh của phức [Cu(H2O)6]2+. Khi thêm HCl đặc thì màu xanh chuyển sang màu vàng của phức [CuCl4]2–. D. Sai, ống nghiệm (1) dung dịch thu được chứa phức chất [Cu(NH3)4](OH)2.

Xem thêm

Serotonin là một neurotransmitter quan trọng trong hệ thần kinh, đóng vai trò trong việc điều chỉnh tâm trạng, giấc ngủ, và chức năng tiêu hóa

(a) Đúng (b) Đúng, tính base của serotonine lớn hơn đáng kể so với aniline vì nhóm -NH2 không gắn trực tiếp vào vòng benzene. (c) Sai, cặp electron tự do chưa liên kết của N trong vòng đã tham gia liên hợp nên không phản ứng với H+, chỉ còn -NH2 phản ứng với HCl. —> M muối = 176 + 36,5 = 212,5 (d) Sai, muối diazonium tạo ra từ những hợp chất có -NH2 gắn trực tiếp vào vòng benzene, serotonine không sở hữu nhóm -NH2 như vậy nên không có khả năng tạo muối diazonium.

Xem thêm

Hình vẽ minh họa sơ đồ điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm:

(a) Sai, đây là phản ứng thuận nghịch: CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH ⇋ CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O (b) Đúng, nhiệt kế đo nhiệt độ hiện tại của bình cầu có nhánh, từ đó điều chỉnh đèn cồn để đạt nhiệt độ phù hợp. (c) Đúng (d) Sai, trong bình hứng có chứa ester không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết OH

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: 1) Oleic acid và linoleic acid đều thuộc loại acid béo omega-6.

(1) Sai, oleic acid CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH (omega-9) và linoleic acid HOOC(CH2)7CH=CHCH2CH=CH(CH2)4CH3 (omega-6) (2) Sai, chỉ cellulose tan trong nước Schweizer, tinh bột không tan do có mạch xoắn và phân nhánh (cellulose không nhánh, không xoắn). (3) Đúng, tại pH = 12 thì glycine (pI = 6) và lysine (pI = 9,74) đều tồn tại ở dạng anion nên di chuyển về cực dương của điện trường. (4) Đúng, khi mạch bị khâu lại thì phân tử khối tăng lên nên khó nóng chảy và khó hoà tan hơn polymer chưa khâu mạch. (5) Đúng.

Xem thêm

Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Câu 1. Kim loại có tính khử mạnh nhất khi thế điện cực chuẩn âm nhất —> Li có tính khử mạnh nhất. Câu 2. A. Sai, E°Li+/Li < E°Mg2+/Mg nên Li có tính khử mạnh hơn Mg. B. Sai, E°Zn-Ag = E°Ag+/Ag – E°Zn2+/Zn = 1,561V C. Sai, trong dung dịch Mg khử được ion Zn2+ thành Zn: Mg + Zn2+ —> Mg2+ + Zn D. Đúng: 2Ag+ + Zn —> Zn2+ + 2Ag

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!