Sodium carbonate (Na2CO3) là chất thường dùng để làm mềm nước cứng theo phương pháp kết tủa.
ad sao sao ở nước mềm có Ca2+ và CO32- vậy ạ ? 2 ion này vẫn có thể tồn tại trong cùng dung dịch được ạ ?
Xem thêmad sao sao ở nước mềm có Ca2+ và CO32- vậy ạ ? 2 ion này vẫn có thể tồn tại trong cùng dung dịch được ạ ?
Xem thêmThầy cho em hỏi đây là dạng bài gì vậy ạ
Xem thêmỞ 25°C: nCO2 = (235,40 – 235,13)/44 = 6,13636.10^-3 mol —> v25 = nCO2/60 = 1,0227.10^-4 mol/s Ở 35°C: nCO2 = (235,78 – 235,21)/44 = 0,0129545 mol —> v35 = nCO2/60 = 2,1591.10^-4 mol/s —> Hệ số nhiệt độ λ = v35/v25 = 2,11
Xem thêm(1) Đúng, pin nhiên liệu có hiệu suất chuyển đổi năng lượng cao vượt trội so với động cơ đốt trong truyền thống. (2) Đúng (3) Sai, pin nhiên liệu hydrogen gây ô nhiễm môi trường khi hoạt động vì chất thải là H2O. (4) Đúng, pin nhiên liệu không bị giới hạn như pin thông thường, không tỏa nhiều nhiệt như động cơ đốt trong truyền thống nên có thể hoạt động liên tục nếu nhiên liệu được cung cấp đủ.
Xem thêm= –1575 – 241,82.1,5 – (-2021) = 83,27 kJ Lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển 5000 gam thạch cao sống thành thạch cao nung ở điều kiện chuẩn là: Q = 5000.83,27/172 = 2420,64 kJ
Xem thêm3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O nK2Cr2O7 = 0,15 mmol —> nC2H5OH = 0,45 mmol %C2H5OH = 0,45.46/(25.1000) = 0,0828%
Xem thêmA. Đúng, trong tự nhiên, sodium có trong khoáng vật halite (chứa NaCl), sylvinite (chứa NaCl.KCl). B. Sai, potassium chỉ tồn tại dạng hợp chất trong tự nhiên. C. Đúng, potassium thường gặp trong các khoáng vật sylvinite (NaCl.KCl), carnallite (KCl.MgCl2). D. Đúng (Các khoáng vật đều chứa thêm H2O và tạp chất khác, trên chỉ ghi công thức và tỉ lệ muối chính)
Xem thêmGlucose thuộc loại monosaccharide. Còn lại tinh bột, cellulose thuộc loại polysaccharide, saccharose thuộc loại disaccharide.
Xem thêmThầy nghĩ dạng bài kiểu này có thể có cơ hội xuất hiện trong đề thi đại học và đề thi hsg không ạ
Xem thêmCác phản ứng oxi hóa khử: (1)(3)(4)(5)(6)(7).
Xem thêmThành phần chính của xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Xem thêmĐoạn mạch cellulose triacetate [C6H7O2(OOCCH3)3]k M = 288k = 432000 —> k = 1500
Xem thêmCarbohydrate có nhiều trong mật ong và các quả ngọt như dứa, xoài là fructose.
Xem thêmCác ester nhỏ tan được trong H2O, độ tan giảm dần khi số C tăng.
Xem thêmPhần kỵ nước là gốc hydrocarbon -C12H25 —> Tổng 37 nguyên tử.
Xem thêm(đốt cháy C2H5OH) = -393,5.2 – 285,8.3 – (-267) = -1377,4 kJ Bảo toàn năng lượng: 60%.1377,4.x/46 = 1,5.4,2.(100 – 25) —> x = 26,3 gam nC3H8 = 2a; nC4H10 = 3a, bảo toàn năng lượng: 60%(2220.2a + 2874.3a) = 1,5.4,2.(100 – 25) —> a = 0,060289 —> y = 44.2a + 58.3a = 15,8 gam —> x + y = 42 gam
Xem thêm(1) Đúng (2) Sai, CH3CH(NH2)CH3 là amine bậc I. (3) Đúng: CH3CH2NH2 + HNO2 —> CH3CH2OH + N2 + H2O (4) Đúng, giấm ăn chuyển trimethylamine thành dạng muối dễ bị rửa trôi: (CH3)3N + CH3COOH —> CH3COONH(CH3)3
Xem thêmCó 5 phát biểu đúng về tinh bột (trừ phát biểu (4) sai).
Xem thêm(a) Đúng, tại cực âm: Cu2+ + 2e —> Cu 2H+ + 2e —> H2 (b) Đúng, tại cực dương: 2H2O —> O2 + 4H+ + 4e (c) Sai, sự chênh lệch khối lượng trước và sau điện phân đúng bằng khối lượng chất rắn bám vào điện cực cộng với khối lượng chất khí thoát ra ngoài. Khối lượng chất trong dung dịch đã điện phân có thể khác, ví dụ quá trình oxi hóa H2O tại cực dương, cứ 36 gam H2O bị oxi hóa thì có 32 gam O2 bay ra ngoài. (d) Đúng, kết quả thí
Xem thêm(a) Đúng (b) Sai, khi uống thuốc muối dạ dày “Nabica” thì sẽ sinh ra khí carbon dioxide: NaHCO3 + HCl —> NaCl + CO2 + H2O (c) Đúng, sau mỗi lần uống lượng HCl bị trung hóa bớt nên pH tăng dần. (d) Sai pH = 1 —> nH+ = 10.0,1 = 1 mmol pH = 2 —> nH+ = 10.0,01 = 0,1 mmol —> nNaHCO3 = nH+ phản ứng = 0,9 mmol —> mNaHCO3 = 75,6 mg = 0,0756 gam
Xem thêm(a) Đúng (b) Đúng: Trung bình k mắt xích thì có 1 cầu nối -S-S- —> Đoạn mạch chứa 1 cầu nối là C5kH8k-2S2 —> %S = 64/(68k + 62) = 2% —> k = 46 (c) Đúng (d) Sai, cao su lưu hóa vẫn còn C=C nên có thể tham gia phản ứng cộng.
Xem thêm