Carbohydrate nào sau đây không phản ứng với thuốc thử tollens khi đun nóng?
Saccharose không có nhóm -OH hemiacetal/hemiketal nên không có khả năng mở vòng, không phản ứng với thuốc thử tollens.
Xem thêmSaccharose không có nhóm -OH hemiacetal/hemiketal nên không có khả năng mở vòng, không phản ứng với thuốc thử tollens.
Xem thêmĐiện phân là một quá trình oxi hóa-khử xảy ra tại các điện cực khi có dòng điện một chiều với hiệu điện thế đủ lớn đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li
Xem thêmNhờ có tính dẻo mà kim loại có thể bị uốn cong, dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi.
Xem thêmX và Y là đồng phân nên chúng có cùng CTPT —> Y có thể là CH3CH2OCH3.
Xem thêmVôi sống có công thức CaO, tên hóa học là calcium oxide.
Xem thêmĐạm (NH4)2SO4 làm tăng độ chua của đất (do ion NH4+ bị thủy phân tạo thêm H+) nên không thích hợp để bón cho đất chua.
Xem thêmCác nguyên tố có cùng số lớp electron sẽ được xếp chung vào 1 chu kỳ (Số chu ky = Số lớp electron).
Xem thêmCông thức cấu tạo HCOOCH2CH3 biểu diễn một ester. Còn lại CH3CH2COOH là acid, CH3COCH3 là ketone và CH3COONH4 là muối.
Xem thêm(a) Sai, pH = 6 < pI nên Arg tồn tại chủ yếu ở dạng cation. (b) Sai, pH = 6 thì Arg di chuyển về cực âm, Glu di chuyển về cực dương, Gly không di chuyển —> Các vệt (1), (2), (3) lần lượt là arginine, glycine, glutamic acid. (c) Đúng, pH = 10,76 > pI của Gly và Glu nên Gly và Glu cùng là anion và di chuyển về cực dương. (d) Đúng, như kết quả trên các chất (1)(2)(3) đã tách ra ở 3 vị trí khác nhau.
Xem thêmNaHCO3 là chất ít tan nên khi hạ nhiệt độ dung dịch NaHCO3 sẽ kết tinh và tách ra. Đây là phương pháp kết tinh.
Xem thêmCho dung dịch glucose vào ống nghiệm chứa copper (II) hydroxide và NaOH rồi đun nóng nhẹ thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. Cho dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm chứa copper (II) hydroxide và NaOH rồi khuấy đều thấy xuất hiện dung dịch màu tím.
Xem thêm(a) FeS2 + 3Br2 + 6KOH → Fe(OH)3 + 2K2SO4 + 6KBr FeS + 3Br2 + 6KOH → Fe(OH)3 + K2SO4 + 6KBr X là Fe(OH)3 (màu đỏ nâu). Dung dịch Y chứa K2SO4, KBr và KOH dư. 2Fe(OH)3 (t°) → Fe2O3 + 3H2O K2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2KOH (b) nFeS2 = x; nFeS = y —> nFe2O3 = (x + y)/2 = 0,0075 nBaSO4 = 2x + y = 0,0285 —> x = 0,0135; y = 0,0015 m quặng = (120x + 88y)/95% = 876/475 —> %FeS2 = 87,84%; %FeS = 7,16%
Xem thêmCâu này trong đề khảo sát tỉnh lớp 12 đúng ko, bạn có file đề ko mình xin
Xem thêmÝ c còn có thay thế phối tử nước bằng F- nữa ạ
Xem thêmÝ (a) cũng đúng ạ, sgk 12 nâng cao có nói là: nhóm -C6H4-OH pư cho hợp chất chứa nhóm -NH2 màu vàng, đồng thời protein bị đông tụ tạo thành kết tủa
Xem thêmCâu 1. (2) lên men rượu (1) thủy phân (3) lên men lactic (4) tráng gương —> 2134 Câu 2. (3) trung hoà (2) thủy phân (4) trùng hợp (1) cộng —> 3241
Xem thêmnCl2 = 0,09859; nFe(HCO3)2 = 0,219; nCa(HCO3)2 = 0,1 Cl2 là chất hết nên nFe(OH)3 = 2nCl2 = 0,19718 —> mFe(OH)3 = 21,1 gam
Xem thêmnCu2+ = 2nI2 = nS2O32- = 14,85.0,5 = 7,425 mmol —> %Cu = 7,425.64/(0,5.1000) = 95%
Xem thêmnO2 = 1,5nCO2 —> ne = 4nO2 = 6nCO2 = 0,0363 ne = It/F và H = 58% —> t = ne.F/(58%.I) = 2236,877s = 37,3 phút
Xem thêm5H2C2O4 + 2KMnO4 + 3H2SO4 —> K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O nKMnO4 = 0,312 mmol —> nH2C2O4 (1 mL) = 0,78 —> CM = 0,78M
Xem thêm(a) Đúng, khả năng xúc tác của enzyme có tính chọn lọc cao, chỉ phù hợp để liên kết với cơ chất (chất phản ứng) tương ứng của nó. (b) Sai, enzyme trong nghiên cứu có hoạt độ tối đa ở nhiệt độ 55°C và pH = 5. (c) Đúng, pH quá cao hoặc quá thấp so với giá trị pH tối ưu, enzyme có thể bị biến tính và mất hoạt tính nên khả năng xúc tác rất hạn chế. (d) Đúng nC6H12O6 = 0,03 mol Hoạt độ = 0,03/(10^-4) = 300 mol glucose/g invertase hay mmol glucose/mg invertase.
Xem thêm