Oxit X có dạng M2On trong đó M chiếm 43,66% về khối lượng

%M = 2M/(2M + 16n) = 43,66% —> M = 6,2n —> n = 5; M = 31: M là P, oxit là P2O5 P2O5 + 3H2O —> 2H3PO4 nP2O5 = 0,075 —> nH3PO4 = 0,15 nKOH = 0,8V; nNaOH = 0,7V —> nOH- = 1,5V TH1: H3PO4 hết —> 1,5V ≥ 0,15.3 —> V ≥ 0,3 nH2O = nH+ = 0,15.3 = 0,45, bảo toàn khối lượng: 0,15.98 + 0,8V.56 + 0,7V.40 = 26,15 + 0,45.18 —> V = 0,27: Loại TH2: OH- hết —> 1,5V ≤ 0,15.3 —> V ≤ 0,3 nH2O = nOH- = 1,5V, bảo toàn

Xem thêm

Cho dung dịch X chứa AgNO3 0,1 M; dung dịch Y chứa Cu(NO3)2 0,1 M.

TN1: Có Ag màu trắng bám vào thanh sắt Fe + 2AgNO3 —> Fe(NO3)2 + 2Ag TN2: Có Cu màu đỏ bám vào thanh sắt Fe + Cu(NO3)2 —> Fe(NO3)2 + Cu Z chứa nAgNO3 = nCu(NO3)2 = 0,01 Nếu chỉ AgNO3 phản ứng: m tăng = 0,01.108 – 0,005.56 = 0,8 Nếu cả AgNO3 và Cu(NO3)2 phản ứng: m tăng = 0,01.108 + 0,01.64 – 0,015.56 = 0,88 Thực tế m tăng = 0,84 —> AgNO3 hết, Cu(NO3)2 phản ứng một phần (x mol) m tăng = 0,01.108 + 64x – 56(x + 0,005) = 0,84 —> x = 0,005

Xem thêm

Đất chua là đất có độ pH dưới 6,5. Khi đất chua, các khoáng sét trong đất bị phá vỡ, giải phóng ra các ion Al3+ tự do gây bất lợi cho cây trồng

(a) Sai, pH = 3,602 —> [H+] = 2,5.10^-4 (b) Đúng, pH = 3,602 < 6,5 nên có môi trường acid, thuộc loại đất chua. (c) Đúng, có thể giảm độ chua của đất nhờ K2CO3: CO32- + H2O ⇋ HCO3- + OH- (d) Sai, đạm ammonium như NH4Cl làm tăng độ chua của đất nên không thích hợp bón cho đất chua.

Xem thêm

Nước Javel là dung dịch chứa hỗn hợp muối NaCl và NaClO. Muối NaClO có tính oxy hóa mạnh, do vậy nước Javel có khả năng tẩy màu và sát trùng. Hàm lượng sodium hypochlorite trong nước Javel có thể được xác định như sau:

(a) Do KI dư nên có phản ứng: KI + I2 —> KI3 (màu vàng nhạt) (b) Nếu thêm hồ tinh bột ngay từ đầu, khi nồng độ I2 còn cao, sẽ làm màu quá đậm, khó nhìn thấy sự thay đổi màu. Khi chuẩn độ, phức bền này khó phân giải, khiến kết thúc phản ứng không rõ ràng. (c) Bấm đây để xem bài tương tự.

Xem thêm

Sự phụ thuộc của độ tan khí ammonia trong nước vào nhiệt độ được mô tả ở hình dưới đây.

A. B. Đúng C. Sai, trong dung dịch NH3 có cân bằng NH3(g) ⇋ NH3(aq) Chiều thuận: NH3 tan thêm, do lực hút của phân tử NH3 với H2O, chủ yếu do liên kết hydrogen. Chiều nghịch: NH3 tách ra dạng khí, do chuyển động nhiệt của các phân tử NH3. NH3 là chất khí nên khi nhiệt độ tăng sự chuyển động nhiệt tăng lên rất nhiều, lực của chuyển động nhiệt có xu hướng thắng lực hút với H2O nên các phân tử NH3 tách ra ngoài và không quay trở lại với dung môi nữa, do đó độ

Xem thêm

Giải thích các bước tiến hành của phương pháp kết tinh trong hình sau:

Phương pháp kết tinh đã được sử dụng trong trường hợp trên: + Nguyên liệu chứa chất X trộn với dung môi phù hợp rồi cho vào bình cầu, đun nóng để dung môi hòa tan chất X từ nguyên liệu. + Đổ hỗn hợp từ bình cầu qua phễu lọc để loại bỏ tạp chất không tan trong nguyên liệu ban đầu. Quá trình này cần lọc nóng để tránh chất X kết tinh và thất thoát do lẫn cùng tạp chất. + Làm lạnh nước lọc trong cốc thủy tinh để chất X kết tinh. + Lọc lấy

Xem thêm

Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự chuyển dịch cân bằng của phản ứng:

(a) Sai, phản ứng thuận thu nhiệt vì khi ngâm nước nóng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (OH- tăng nên màu hồng đậm lên) —> Phản ứng nghịch tỏa nhiệt. (b) Sai, màu sắc nhạt đi nên cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (giảm nồng độ OH-). (c) Đúng (d) Đúng, thêm CH3COOH sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, nồng độ OH- giảm nên màu hồng nhạt đi.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!