Thủy phân 7,2 gam methyl formate trong dung dịch chứa 6,4 gam NaOH đun nóng
HCOOCH3 + NaOH —> HCOONa + CH3OH nHCOOCH3 = 0,12; nNaOH = 0,16 —> A gồm HCOONa (0,12) và NaOH dư (0,16 – 0,12 = 0,04) —> mA = 9,76 gam
Xem thêmHCOOCH3 + NaOH —> HCOONa + CH3OH nHCOOCH3 = 0,12; nNaOH = 0,16 —> A gồm HCOONa (0,12) và NaOH dư (0,16 – 0,12 = 0,04) —> mA = 9,76 gam
Xem thêmmFe = 6,72.7,9/85% = 62,4565 2Al + Fe2O3 —> Al2O3 + 2Fe —> m tecmit phản ứng = 62,4565.(27.2 + 160)/(56.2) = 119,3365 —> m cần dùng = 119,3365/96% = 124 gam
Xem thêmnY = 0,225; nZ = 0,105 n khí phản ứng với Br2 = nY – nZ = 0,12 —> M khí phản ứng với Br2 = 3,84/0,12 = 32 Do 2 ≤ m < n —> m = 2: X chứa C2H2 Khí phản ứng với Br2 gồm CxH2x (a) và C2H2 (b) —> a + b = 0,12 và nBr2 = a + 2b = 0,195 —> a = 0,045; b = 0,075 m tăng = 0,045.14x + 0,075.26 = 3,84 —> x = 3 CxH2x gồm C2H4 (do C2H2 cộng H2 tạo ra) và CnH2n ban đầu còn dư
Xem thêmLấy 1 mol hợp kim, gồm Fe (x) và C (y) —> x + y = 1 Chất rắn sau khi nung là Fe2O3 (0,5x) —> 160.0,5x = 128,89%(56x + 12y) —> x = 0,664; y = 0,336
Xem thêm(a) Đúng, Gly và His có pI < 8 nên phần lớn tồn tại ở dạng anion và di chuyển về phía cực dương. Arg có pI > 8 nên phần lớn tồn tại ở dạng cation và di chuyển về phía cực âm. (b) Đúng, ở pH = 6,5 Gly tồn tại ở dạng anion; His và Arg tồn tại ở dạng cation nên Gly di chuyển về phía cực dương còn His và Arg di chuyển về phía cực âm. (c) Đúng, tại pH = pI thì tổng điện tích bằng 0 nên phân tử không di chuyển trong điện trường. (d) Sai,
Xem thêmX phân cắt chỗ nào ra được CH2(CHO)2 vậy ạ ?
Xem thêm(a) Đúng (b) Sai, các quá trình trên giải thích vì sao cation Al3+ là một acid trong dung dịch nước theo Bronsted – Lowry. (c) Sai, H2O tham gia ở (2) là base (nhận proton đê rạo H3O+). (d) Đúng, lượng H2O lớn dẽ làm nồng độ H3O+ nhỏ, tạo thuận lợi cho [Al(OH)3(H2O)3](s) tồn tại.
Xem thêm(a) Đúng: E°pin = E°2H+/H2 – E°Zn2+/Zn = 0,76V E°2H+/H2 = 0 —> E°Zn2+/Zn = -0,76V (b) Sai, khi pin hoạt động, ion âm trong cầu muối di chuyển về phía điện cực Zn để trung hòa điện tích dương của Zn2+ vừa sinh ra thêm. (c) Đúng, tại cực dương: 2H+ + 2e —> H2 (d) Sai, phản ứng xảy ra trong pin là: Zn(s) + 2H+(aq) → H2(g) + Zn2+(aq).
Xem thêmA. Sai, các monomer dùng để tổng hợp Qiana có cấu tạo như sau: B. Đúng, qiana có các nhóm amide nên kém bền trong môi trường acid hoặc base mạnh. C. Sai, tơ nylon làm từ tơ Qiana thuộc loại tơ tổng hợp. D. Sai, qiana thuộc loại loại polyamide được điều chế từ phản ứng trùng ngưng các monomer đa chức tương ứng.
Xem thêmNH3 + H2O ⇋ NH4+ + OH- 0,05…………………….0,1…………..0 x…………………………..x……………..x 0,05 – x………..0,1 + x………….x Kb = x(x + 0,1)/(0,05 – x) = 1,74.10^-5 —> x = 8,6977.10^-6 —> pH = 14 + lgx = 8,94
Xem thêmX có tổng số electron các phân lớp p là 12 —> 2p6 và 3p6 Cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 —> X là Ca (Z = 20)
Xem thêmSản phẩm phụ của phản ứng là C2H6, do sự kết hợp 2 gốc tự do CH3• trong giai đoạn tắt mạch: CH3• + CH3• —> CH3-CH3
Xem thêmCH3COOC2H5 + NaOH —> CH3COONa + C2H5OH
Xem thêm(a) nCl2 = nMgCl2 = 2/95 —> v = 2/(95.60) = 0,000351 mol/s (b) Lượng Cl2 như nhau nên: nNaCl = 2nCl2 = 4/95 —> mNaCl = 2,4632 gam
Xem thêm(1) Sai, phenol tác dụng với H2SO4 đặc tạo ra muối phenol sulfonic, tăng hoạt tính vòng thơm cho phản ứng nitro hóa. Đây là vai trò xúc tác của H2SO4 nên không thể thay H2SO4 bằng HNO3. (2) Đúng, bông tẩm dung dịch NaOH để không cho khí độc (như NO2) thoát ra ngoài môi trường. NO2 là sản phẩm phụ của phản ứng. (3) Sai, quá trình này không tạo SO3. (4) Sai, để thí nghiệm được an toàn ta không đun trực tiếp ống nghiệm mà chỉ đun cách thủy. (5) Đúng, picric acid ít tan trong nước ở nhiệt độ
Xem thêmTrong phân tử amylose có chứa loại liên kết α-1,4-glycoside.
Xem thêmB sai, NaHCO3 kém bền với nhiệt nên bị phân hủy thành Na2CO3 khi đun nóng.
Xem thêmNhúng dây kim loại platinum vào ống nghiệm chứa dung dịch NaCl bão hoà rồi hơ nóng đầu dây trên ngọn lửa đèn khí sẽ thấy ngọn lửa có màu vàng. Bản thân platinum là kim loại trơ, không gây ra màu trong ngọn lửa. Tuy nhiên, khi dây Pt được nhúng vào dung dịch natri clorua (NaCl), một lượng nhỏ NaCl sẽ bám lên dây. Khi đưa dây Pt đã có NaCl vào ngọn lửa, ion natri (Na+) sẽ gây ra hiện tượng nhuộm màu ngọn lửa thành màu vàng đặc trưng của natri.
Xem thêmKhi thế thay thế nguyên tử hydrogen trong ammonia bằng gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất amine.
Xem thêmsao lại là quá trình oxi hoá Mn2+ vậy ạ
Xem thêmKim loại có độ cứng cao nhất trong các kim loại, được dùng để chế tạo các loại thép không gỉ là Cr (Chromium).
Xem thêm