Nước Javel (sodium hypochlorite – NaCIO) là chất tẩy rửa, khử trùng phổ biến.
You do not have permission to read this answer.
Xem thêmYou do not have permission to read this answer.
Xem thêma) Sai, nếu nhiệt độ quá cao (vượt quá điểm sôi của các chất), các chất phản ứng (C2H5OH sôi ở 78,3°C, CH3COOH sôi ở 118°C) sẽ bay hơi quá nhanh khỏi hệ thống trước khi kịp phản ứng, hoặc gây ra các phản ứng phụ (như tạo ether hoặc sản phẩm oxy hóa). Do đó, nhiệt độ luôn được khống chế ở mức tối ưu (thường là đun cách thủy hoặc giữ ở 65 – 70°C như đề bài nêu). (b) Sai, ban đầu: nCH3COOH = nC2H5OH = 1 Bình hứng (5) chứa CH3COOC2H5, C2H5OH, một ít H2O và
Xem thêmTrong 4 chất, chỉ dung dịch phenol có môi trường acid (pH < 7) —> X là phenol. Tính base của 3 chất còn lại: C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 Tính base tăng thì pH cũng tăng —> Y là C6H5NH2, T là NH3 và Z là CH3NH2 (a) Đúng: NH3 + CH3OH (xt) —> CH3NH2 + H2O Có thể dùng phản ứng: NH3 + CH3I —> CH3NH2 + HI với lượng NH3 rất dư nhưng sản phẩm tạo ra thực tế là CH3NH3I. (b) Sai, X là chất rắn, Y là chất lỏng ở điều kiện thường. Chúng đều ít tan
Xem thêm(a) Sai, chỉ anode có khí O2: ne = It/F = 0,0311 mol nCuSO4 = 0,03 mol nCu2+ > ne/2 —> Cu2+ chưa hết —> Cathode không có khí (b) Đúng, tại cathode: Cu2+ + 2e —> Cu Cu là kim loại màu đỏ, bám vào cathode. (c) Đúng (d) Đúng, nồng độ Cu2+ giảm dần nên màu xanh nhạt dần.
Xem thêm(a) Đúng, chỉ glucose có nhóm chức aldehyde nên làm nhạt màu nâu đỏ của Br2, fructose có nhóm chức ketone nên không phản ứng. (b) Đúng, ở nhiệt độ thường tristearin ở thể rắn, triolein ở thể lỏng nên tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein. (c) Sai, tơ nylon-6,6; tơ nylon-7 được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng, tơ nitron được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp. (d) Sai, các ester đơn chức của phenol sẽ tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2, ví dụ: CH3COOC6H5
Xem thêmC6H12O6 —> 2C2H5OH + 2CO2 mC6H12O6 phản ứng = 92.180/(46.2) = 180 gam —> H = 180/300 = 60%
Xem thêm1 L (1000 mL) máu chứa 828 μg lead —> Nồng độ lead = 828/207 = 4 μmol/L
Xem thêmNa2CO3 + 2HCl —> 2NaCl + CO2 + H2O nNa2CO3 = nCO2 = 0,035 —> mNa2CO3 = 0,035.106 = 3,71 gam
Xem thêmSố C = 104.92,308%/12 = 8 Số H = (104 – 12.8)/1 = 8 Mônmer là C8H8 (C6H5CH=CH2) —> X là polystyren.
Xem thêmC6H5NH2 + HCl —> C6H5NH3Cl m muối = 0,1.129,5 = 12,95 gam
Xem thêmCó 4 dung dịch hòa tan được copper (II) hydroxide ở điều kiện thường, gồm: ethanoic acid, glycerol, glucose, saccharose Ethanoic acid hòa tan Cu(OH)2 do phản ứng acid – base. Các chất còn lại hòa tan Cu(OH)2 do có tính chất của polyalcohol.
Xem thêmDung dịch sodium carbonate (Na2CO3) làm mềm được nước cứng vĩnh cửu do CO32- kết tủa các ion Mg2+, Ca2+: M2+ + CO32- —> MCO3↓
Xem thêm(a) Sai: 2NaCl + 2H2O —> H2 (cathode) + Cl2 (anode) + 2NaOH Nếu không có màng ngăn thì: Cl2 + 2NaOH —> NaCl + NaClO + H2O (b) Đúng (c) Đúng, kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối (khá rỗng) và mỗi nguyên tử chỉ đóng góp 1 electron hóa trị vào các electron tự do chung, dẫn đến liên kết kim loại rất yếu. Do đó, chúng rất mềm (có thể cắt bằng dao). (d) Sai, đây là phản ứng trực tiếp giữa kim loại và chất oxi hóa trong môi trường
Xem thêm(a) Sai, số oxi hóa của copper trong hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- đều là +2. (b) Đúng, trong phản ứng trên 4 phối tử H2O bị thay thế bởi 4 phối tử Cl-. Các phối tử Cl- đẩy lẫn nhau khiến 2 phối tử H2O còn lại tự tách ra để có không gian trống giúp 4 phối tử Cl- xa nhau nhất có thể. (c) Sai, khi thêm dung dịch HCl (tăng nồng độ Cl-) thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ Cl-, là chiều thuận (sang phải). Chú ý: Phát biểu SAI khi
Xem thêmTriolein có công thức cấu tạo thu gọn là (C17H33COO)3C3H5.
Xem thêm(a) Đúng, các làng nghề hoặc cơ sở thủ công thường dùng lò nấu thô sơ, không có hệ thống thu hồi nhiệt nên rất hao tốn than đá, dầu hoặc củi. Đồng thời, do công nghệ lạc hậu, các tạp chất trong kim loại không được xử lý triệt để, phát sinh lượng chất thải lớn. (b) Đúng, việc đốt nhiên liệu hóa thạch sinh ra CO2, SO2, NOx. Quá trình nung chảy kim loại ở nhiệt độ cao làm bay hơi một phần kim loại hoặc tạo ra các hạt oxit kim loại siêu nhỏ (bụi mịn), gây
Xem thêmCó 3 polymer được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng, gồm: nylon–6,6; nylon-7; poly(phenol formaldehyde).
Xem thêm(a) Đúng, do mỗi ống nghiệm chỉ có 1 kim loại và Cu không tan trong HCl nên các ống có Al, Fe bị ăn mòn kim loại. (b) Sai, Al có tính khử mạnh hơn Fe nên Al tan nhanh hơn Fe. (c) Sai, Al bị ăn mòn điện hóa (do Al khử Cu2+ nên hình thành cặp điện cực Al-Cu), còn lại Cu vẫn không bị ăn mòn do không phản ứng với HCl, CuSO4. (d) Đúng, ăn mòn điện hóa có tốc độ nhanh hơn ăn mòn hóa học, do đó khí thoát ra nhanh hơn.
Xem thêm3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O nK2Cr2O7 = 0,04 mmol —> nC2H5OH = 0,12 mmol —> x = 0,12.46/(5.1000) = 0,11%
Xem thêm(a) Sai, saccharose không có dạng mạch hở, cũng không có dạng mở vòng (vì các nhóm -OH hemiacetal và hemiketal của các đơn phân đã bị khóa) nên không khử được Cu(OH)2/OH-. (b) Đúng, Cu(OH)2/OH- bị hòa tan tạo phức chất do saccharose có nhiều nhóm -OH gắn với C liền kề nhau. (c) Đúng, đây là tính chất đặc trưng của polyalcohol có ít nhất 2 nhóm OH liền kề. (d) Sai, Cu(OH)2 có sẵn trong phòng thí nghiệm thường đã điều chế từ lâu, kết tủa đã khô, chai cứng và thường được làm sạch kiềm dư
Xem thêmValine (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH có công thức phân tử là C5H11O2N.
Xem thêm